Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn là 2 thì hay gặp nhất trong các bài thi tiếng Anh. Chính vì vậy, việc nắm rõ công thức thì và làm các bài tập sẽ giúp bạn sử dụng chúng đúng hơn. Bài viết sau, Tailieuielts sẽ giới thiệu tới bạn các bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. 

bai tap thi qua khu hoan thanh va qua khu hoan thanh tiep dien 1

Mời bạn đọc cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây!

Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Nội dungQuá khứ hoàn thànhQuá khứ hoàn thành tiếp diễn


Cấu trúc
Khẳng địnhS + had + VpIIS + had + been + V-ing +…
Phủ địnhS + had not + VpIIS + had + not + been + V-ing
Nghi vấnHad + S + VpII?Had + S + been + V-ing +… ?










Ví dụ
Khẳng địnhHe had gone out when I came into the house.(Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.)She had been crying for ten minutes before her mother came home. (Cô ấy đã đang khóc trong mười phút trước khi mẹ cô ấy về nhà.)
Phủ địnhShe hadn’t come home when I got into the house. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi vào nhà.)Justin hadn’t been doing his homework when his parents came home. (Justin đã đang không làm bài về nhà khi bố mẹ anh ấy về nhà.)
Nghi vấnHad the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)Had James been playing video games when we came? (Có phải James đã đang chơi điện tử khi chúng ta đến?)



Cách sử dụng
Quá khứ hoàn thành có nhiều cách sử dụng khác nhau. Sau đây là những cách sử dụng của thì quá khứ hoàn thành:a, Khi 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước cùng với đó là quá khứ đơn cho hành động xảy ra saub, Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và được hoàn tất trước 1 thời điểm trong quá khứ hay trước 1 hành động khác đã kết thúc trong quá khứ.c, Khi thì quá khứ hoàn thành thường được sử dụng với thì quá khứ đơn, chúng ta thường dùng kèm với những giới từ và liên từ như: by, before, after, when, till, until, as soon as, no sooner thand, Hành động xảy ra như là điều kiện đầu tiên cho hành động kháce, Trong câu điều kiện loại ba để diễn tả điều kiện không có thựcf, Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ, trước một mốc thời gian khác.Dưới đây là các cách sử dụng của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: a. Diễn tả quá trình của một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới một thời điểm khác trong quá khứb. Diễn tả hành động, sự việc là nguyên nhân của một hành động, sự việc nào đó trong quá khức. Dùng để diễn tả 1 hành động được xảy ra kéo dài liên tục trước 1 hành động khác trong quá khứ  

Nhận biết
Thường trong câu chứa các từ sau: When, by the time, until, before, afterNhận biết vào các từ này có trong câu: Until then, by the time, Prior to that time, before, after,…

Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Việc chăm chỉ làm bài tập sẽ giúp bạn nhận biết các thì dễ hơn, đối với các bài kiểm tra bạn sẽ có phản xạ nhanh hơn rất nhiều. Dưới đây, là các dạng bài tập về 2 thì này mà Tailieuielts sưu tầm được. Cùng làm và xem kết quả nhé. 

Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Bài 1: Viết lại câu theo gợi ý có sẵn, sao cho nghĩa không đổi:

1. David had gone home before we arrived. 

–>After …………………………………………………………………………………

2. We had lunch then we took a look around the shops. 

–>Before …………………………………………………………………………………

3. The light had gone out before we got out of the office. 

–>When………………………………………………………………………

4. After she had explained everything clearly, we started our work. 

-> By the time……………………………………………………………

5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. 

-> Before ……………………………………………………………………..

Đáp án:

  1. After David had gone home, we arrived. (Khi David về đến nhà, thì chúng tôi đã đến.)
  2. Before we took a look around the shops, we had had lunch. (Trước khi đi dạo quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa.)
  3. When we got out of the office, the light had gone out. (Khi chúng tôi ra khỏi văn phòng, đèn đã tắt.)
  4. By the time we started our work, she had explained everything clearly. (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc của mình, cô ấy đã giải thích rất rõ ràng.)
  5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. (Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả cây trong vườn.)

Bài 2: Hoàn thành các câu sau:

  1. When Hoa arrived at the theater, the film ____________(start).
  2. He ____________ (live) in Laos before He went to Vietnam.
  3. After Lan ____________ (eat) the cake, Lan began to feel sick.
  4. If he ____________ (listen) to me, he would have got the job.
  5. Linh didn’t arrive until I ____________ (leave).

Đáp án:

1. had left – arrived2. started – had finished3. went – had got4. had seen – came5.hadn’t spoken – moved

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

  1. I lost my keys when I ________ (walk) home. 
  2. It was raining while we ________ (have) dinner.
  3. I saw the department stores when I ________ (sit) on the bus.
  4. Her phone rang while she ________ (talk) to her new boss. 
  5. My friends ________ (drive) to work when they heard the news on the radio. 
  6. He ________ (ride) his bicycle when the cat ran across the road. 
  7. We couldn’t go to the beach yesterday because it ________. (rain) 
  8. It was a lovely day. The sun was shining and the birds ________ (sing) in the trees. 
  9. The tourist lost his camera while he  _____ (walk) around the city.
  10. The lorry  _____  (go) very fast when it hit our car.

Đáp án: 

  1. was walking 2. were having 3. was sitting 4. was talking 5. were driving 6. was riding 7. was raining 8. were singing 9. was walking 10. was going

Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.
  2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.
  3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.
  4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.
  5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….
  6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.
  7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.
  8. It was very noisy next door. Our neighbors (have) a party.
  9. John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast
  10. Sue was sitting on the ground.She was out of breath. She … (run)

Đáp án:

  1. came – had finished 2. had met 3. went – had read 4. had started 5. listened – had done 6. had gone – wen 7. were having 8. was walking 9. were eating 10. had been eating

Trên đây là các cấu trúc, cách nhận biết cùng các dạng bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Hy vọng qua bài viết trên, bạn đọc có thêm nhiều kiến thức hay và vận dụng tốt vào bài tập nhé. 

Bài viết liên quan

Bình luận

Bình luận