Cách phát âm Ed, S, Es (cực chuẩn) trong tiếng Anh

0
13

Cách phát âm là rất quan trọng đặc biệt là cách phát âm “ed”, “s”, “es”, hướng dẫn bạn cách phát âm chuẩn giống người bản xứ, “Ed” trong tiếng Anh có 3 cách phát âm, ứng với các trường hợp mà phân loại,… Mẹo nhỏ ghi nhớ: Giống như cách ghi nhớ các trường hợp phát âm của s và es, để ghi nhớ dễ dàng quy tắc phát âm ed – /t/.

Cách phát âm đuôi ed, e, es
Cách phát âm đuôi ed, e, es

Cùng cùng với s và es, ed là một trong những hậu tố cơ bản trong tiếng Anh, xuất hiện trong các thì quá khứ, thì hoàn thành, thể bị động và tính từ. Ứng với mỗi trường hợp chức năng khác nhau, ta có quy tắc phát âm khác nhau. Hãy cùng Tài liệu IELTS tham khảo bài viết về cách phát âm ed, e, es chuẩn trong tiếng Anh nhé.

Hướng dẫn luyện nói đuôi

Trước khi học cách phát âm ed thì bạn cần phải biết thế nào là âm hữu thanhâm vô thanh.

Lưu ý: Bất cứ khi nào bạn thấy chữ cái hoặc ký hiệu giữa hai dấu gạch chéo (/ /), nghĩa là nó đề cập đến cách phát âm hoặc âm điệu của chữ cái đó.

Âm hữu thanh: Nghĩa là những âm mà trong khi nói, chúng ta sẽ sử dụng dây thanh quản và chúng sẽ tạo ra âm trong cổ. Bạn có thể đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ L. Bạn sẽ nhận thấy cổ hơi rung rung. Đó chính là âm hữu thanh.

Âm vô thanh: Nghĩa là những âm mà cổ họng bạn không rung khi bạn nói. Bạn đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ P. Bạn sẽ nhận thấy âm này bật ra bằng hơi từ miệng mà không phải từ cổ họng.

Hãy thử làm như thế với các chữ cái khác và bạn sẽ “cảm nhận” được sự khác biệt giữa các âm hữu thanh và âm vô thanh.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

I. Cách phát âm Ed

Cách phát âm ed
Cách phát âm ed

Có 3 cách phát âm ed chính.

1. Đuôi /ed/ được phát âm là /t/

Về mặt ngữ pháp, khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ hay các thì hoàn thành, ta thêm đuôi “-ed” vào sau động từ nguyên thể (ex: wanted, helped, lived), và đôi khi cũng có các tính từ kết thúc bằng “ed” (ex: tired, embarrassed, relaxed).

Tuy nhiên, trong khi nói, tùy từng trường hợp mà đuôi “-ed” được đọc khác nhau. Do đó bạn cần phải nắm vững cách phát âm ed này, nếu không khi giao tiếp, người bản xứ sẽ thấy rất khó hiểu.

Có 3 cách phát âm “ed”:

  • Đọc là /id/
  • Đọc là /t/
  • Đọc là /d/

2. Đuôi /ed/ được phát âm là /id/

Khi từ có tận cùng là các chữ cái t, d.

Học theo câu này cho dễ nhớ nhé: “tiền đô”

Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và những động từ có từ phát âm cuối là “s”.

Ex:

  • Hoped /hoʊpt/: Hy vọng
  • Coughed /kɔːft/: Ho
  • Fixed /fɪkst/: Sửa chữa
  • Washed /wɔːʃt/: Giặt
  • Catched /kætʃt/: Bắt, nắm bắt
  • Asked /æskt/: Hỏi

Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

Phát âm là /t/

Khi từ có tận cùng là các chữ cái s, x, sh, ch, c, k, f, p.

(sản – xuất – sinh – chờ – có – ka – fe – phở)

Ex:

  • Wanted /ˈwɑːntɪd/: muốn
  • Added /æd/: thêm vào

3. Đuôi /ed/ được phát âm là /d/

Những trường hợp còn lại.

Ex:

  • Cried /kraɪd/: Khóc
  • Smiled /smaɪld/: Cười
  • Played /pleɪd/: Chơi

Chú ý: Đuôi “-ed” trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/ bất luận “ed” sau âm gì:

  • Aged, Blesses, Crooked, Dogged, Learned, Naked, Ragged, Wicked, Wretched.

Nhưng khi sử dụng như động từ, ta áp dụng quy tắc thông thường.

  • He aged quickly /d/
  • He blessed me /t/
  • They dogged him /d/
  • He has learned well /d/

Lưu ý:

  • Phân biệt tính từ đuôi “ed” và đuôi “ing”
  • Tính từ đuôi “ed”: dùng để miêu tả cảm xúc của con người, hay con người cảm thấy như thế nào: bored, intereste, tired, excited,...
  • Tính từ đuôi “ing”: dùng để diễn tả cách con người cảm nhận về sự vật, hiện tượng khác: boring, interesting, exciting, …

Ex:  

  • Whenever I see my sister’s dog, I feel so frightened. (Bất cứ khi nào tôi nhìn thấy chú chó của chị tôi, tôi đều cảm thấy lo sợ.)
  • My sister’s dog is so frightening. (Chú chó của chị tôi rất đáng sợ.)

Sau khi nắm được cách phát âm ed rồi thì bạn hãy thực hành với những câu chuyện ngắn. Bạn chỉ cần chọn 1 trong những câu chuyện ngắn để luyện tập thật thành thạo rồi hãy chuyển qua câu chuyện khác. Lưu ý là bạn phải đọc nhấn nhá cả âm điệu mà không chỉ mỗi cách phát âm ed.

Một câu chuyện ngắn cho bạn luyện tập.

The Fox and the Grapes

One afternoon, a fox was walking through the forest and spotted a bunch of grapes hanging from a lofty branch. “Just the thing to quench my thirst,” said the fox.

Taking a few steps back, the fox jumped and just missed the hanging grapes. Again, the fox took a few paces back and tried to reach them, but still failed.

Finally, giving up, the fox turned up his nose and said, “They’re probably sour anyway.” Then he walked away.

II. Phát âm s, es

Cách phát âm s, es
Cách phát âm s, es

S, es là những từ biểu hiện cho số nhiều, chúng có 3 cách đọc:

  • Đọc là /s/
  • Đọc là /iz/
  • Đọc là /z/

1. Cách phát âm /s/

Nếu các phụ âm cuối cùng là các phụ âm vô thanh, thì “s” sẽ được phát âm là /s/. Hãy cẩn thận đừng để tạo ra thêm âm phụ nào.

Ví dụ cho những từ kết thúc được đọc bằng âm /s/:

  • P: cups, stops, sleeps
  • T: hats, students, hits, writes
  • K: cooks, books, drinks, walks
  • F: cliffs, sniffs, beliefs, laughs, graphs, apostrophes (phụ âm “-gh” và “-ph” ở đây được phát âm như F)
  • TH: myths, tablecloths, months (âm vô thanh “th”)

Học theo câu thơ này cho dễ nhớ nha: “có cafe phở tái”

2. Cách phát âm /iz/

Khi từ có tận cùng là các chữ cái s, x, sh, ch, z, g.

Học theo câu thơ này cho dễ nhớ nào: “sản xuất sinh chờ zĩa gà”

Ví dụ với những trường hợp được phát âm là /ɪz/:

  • C: races (sounds like “race-iz”)
  • S: pauses, nurses, buses, rises
  • X: fixes, boxes, hoaxes
  • Z: amazes, freezes, prizes, quizzes
  • SS: kisses, misses, passes, bosses
  • CH: churches, sandwiches, witches, teaches
  • SH: dishes, wishes, pushes, crashes
  • GE: garages, changes, ages, judges

3. Cách phát âm /z/

 Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

Như vậy cách phát âm s, es phụ thuộc vào âm cuối của từ đó. Nhưng vẫn tồn tại các trường hợp ngoại lệ:

  • Aches /s/ = đau nhức
  • Earaches /s/ = đau tai
  • Headaches /s/ = đau đầu
  • Athletics /s/ = điền kinh
  • Mathematics /s/ = toán học
  • Physics /s/ = vật lý học
  • Mechanics /s/ = cơ khí học
  • Coughs /s/ = ho
  • Laughs /s/ = cười
  • Pierrots /z/ = hề kịch câm
Cách phát âm /z/
Cách phát âm /z/

Ví dụ cho những từ kết thúc được đọc bằng âm /z/:

  • Nguyên âm: sees, fleas
  • D: cards, words, rides, ends
  • G: rugs, bags, begs
  • L: deals calls, falls, hills
  • M: plums, dreams
  • N: fans, drains, runs, pens
  • NG: kings, belongs, sings
  • R: wears, cures
  • V: gloves, wives, shelves, drives
  • Y: plays, boys, says
  • Kết thúc bằng THE là hữu thanh thì đọc là /z/: clothes, bathes, breathes

Luyện tập phát âm S và ES

Sau khi nắm được cách phát âm s và es rồi thì bạn hãy thực hành với các đoạn văn ngắn. Bạn chỉ cần chọn 1 trong những đoạn văn ngắn để luyện tập thật thành thạo rồi hãy chuyển qua đoạn khác. Lưu ý là bạn phải đọc nhấn nhá cả âm điệu, cách nối âm mà không chỉ mỗi cách phát âm s và es.

Một đoạn văn ngắn cho bạn luyện tập.

Every year students in many countries learn English. Some of these students are young people, other are teenagers. Many are adults. Some learn at school, others study by themselves. A few learn English just by hearing the language in film, on television, in the office or among their friends. But not many are lucky enough to do that. Most people must work hard to learn another language.

Qua bài viết về cách phát âm ed, s, es trong tiếng Anh, tailieuielts.com hi vọng bạn có thể hiểu và áp dụng vào trong giao tiếp, luyện kỹ năng nói cũng như nghe người bản địa. Nếu bạn có thắc mắc gì hãy để lại comment bên dưới chúng tôi sẽ trả lời cho bạn nhanh nhất có thể.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here