Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng anh và bài tập ứng dụng

Các thì trong tiếng Anh là phần kiến thức cơ bản mà bất kì người học tiếng Anh nào cũng cần phải nắm. Tuy đây là phần kiến thức cơ bản nhưng nó khá là phức tạp. Hiểu được điều đó, hôm nay tailieuielts tổng hợp lại cho các bạn sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh, cùng theo dõi nhé.

Tóm tắt lý thuyết về 12 thì trong tiếng Anh

PastPresentFuture
Simple(+) S + Ved/c2 + O…
(-) S + didn’t + Vinf + O…
(?) Did + S + Vinf + O…?


Dấu hiệu: 
– Yesterday (ngày hôm qua)
– Ago (trước đây)
– Last + N: chỉ thời gian
– In + time (trong quá khứ)
– When, S + was/were
From … to …The other day
– Frequency (chỉ tần suất): often, sometimes, always

Cách dùng:
– Diễn tả một hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ và kết thúc ngay tại thời điểm đó, không còn liên quan gì đến hiện tại, xảy ra 1 lần duy nhất.
Ex: She went to work yesterday.
– Diễn tả thói quen trong quá khứ. 
Ex: I used to go swimming with neighbor friends when I was young. (Lúc nhỏ tôi đã từng đi bơi với các bạn hàng xóm)
– Diễn tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp
Ex:  I got up, brushed my teeth and then had breakfast. (Tôi thức dậy, đánh răng rồi ăn sáng)
– Dùng trong câu điều kiện loại 2
Ex: If you studied hard, you could pass the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, thì bạn đã đậu kỳ thi đại học)
> Tham khảo: Thì quá khứ đơn
(+) S + Vinf/Vs/es + O…
(-) S don’t/doesn’t + Vinf + O…
(?) Do/Does + S + Vinf + O…?
Dấu hiệu:
– Các trạng từ chỉ tần suất: Always (thường xuyên), usually (thường), regularly (thường xuyên), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng), seldom = rarely = occasionally (hiếm khi), never (không bao giờ)
– Every + N: chỉ thời gian
Cách dùng:
– Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)
– Diễn tả 1 hành động xảy ra thường xuyên, một thói quen ở hiện tại.
Ex: He gets up early every morning. (Anh dậy sớm mỗi sáng)
– Diễn tả một năng lực của con người.
Ex: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)
– Diễn tả một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt là trong việc di chuyển.
Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)
>Tham khảo: Thì hiện tại đơn
(+) S + will + Vinf + O…
(-) S + will not/won’t + Vinf + O…
(?) Will + S + Vinf + O…?

Dấu hiệu:
– Tomorrow (ngày mai)
– Tonight (tối nay)
– Someday (một vài ngày tới)
– Soon (chẳng bao lâu, sớm)
– From…to… (2 thời điểm trong tương lai)
– In the future (trong tương lai)
– In + time tương lai so với hiện tại
Next + N
Cách dùng:
– Diễn tả một dự đoán nhưng không có căn cứ.
Ex: I think It will rain. (tôi nghĩ trời sẽ mưa)
– Diễn tả một quyết định đột xuất ngay lúc nói.
Ex: I will bring coffee to you. (tôi sẽ đem cà phê cho bạn)
– Diễn tả lời ngỏ ý, một lời hứa, đe dọa, đề nghị.
Ex: I will never speak to you again. (tôi sẽ không bao giờ nói chuyện với bạn nữa)
– Dùng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại I.
Ex: If you don’t hurry, you will be late. (Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ bị trễ)
Continuous(+) S + was/were + Ving + O…
(-) S + was/were + not + Ving + O…
(?) Was/Were + S + Ving + O…?
Dấu hiệu: While + S + was/were + Ving, S + VQKĐWhen S + VQKĐ, S + was/were + Ving
At + time cụ thể + thời điểm trong quá khứ
At this time + thời gian trong quá khứ
In + năm ở quá khứ
In the past (trong quá khứ)
Cách dùng:Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.Ex: I was having dinner at 7 o’clock last night. (Tôi đang ăn tối lúc 7 giờ tối hôm qua)
Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào thường được chia ở quá khứ đơn).Ex: I was watching TV when she called. (Trong khi đang xem TV thì cô ấy gọi)
Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.Ex: While Ellen was reading book, Tom was watching television. (Trong khi Ellen đang đọc sách thì Tom đang xem TV)
(+) S + tobe + Ving + O…
(-) S + tobe + not + Ving + O….
(?) Tobe + S + Ving + O…?
Dấu hiệu: Now (bây giờ)
Right now (ngay bây giờ)
Today (hôm nay)
At the moment (ngay bây giờ)
At present (ngay lúc này)
Look! (nhìn kìa)
Listen! (nghe này)
Be careful! (hãy cẩn thận)
Keep silent! (giữ yên lặng)At + time cụ thể
Cách dùng:Diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài tại một thời điểm ở hiện tại.Ex: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ)
Thường tiếp theo sau mệnh lệnh, câu đề nghị.Ex: Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc)
Diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại, dùng phó từ ALWAYSEx: She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ)
Diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở trong tương lai gần)Ex: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)
(+) S + will be + Ving + O…
(-) S + will not/won’t + be + Ving + O…
(?) Will + S + be + Ving + O…?

Dấu hiệu: At + time cụ thể + tomorrow/this morning/ this evening
At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai
By + thời gian tương lai
This time next week
In __ years’ time
When + present simple
By the time + present simple
Cách dùng:Diễn tả hành động hay sự việc đang diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai hoặc hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai. 
Đôi khi nó cũng diễn tả hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu.
Ex: She will be climbing on the mountain at this time next Saturday(cô ấy sẽ đi leo núi vào thời điểm này thứ bảy tới)
Ex: The party will be starting at nine o’clock(buổi tiệc sẽ bắt đầu vào lúc 9h)
> Tham khảo: Thì tương lai tiếp diễn
Perfect(+) S + had + Ved/PII + O…
(-) S + had not + Ved/PII + O…
(?) Had + S + Ved/PII + O…
Dấu hiệu: until then (cho đến lúc đó)by the time (đến lúc)
prior to that time (thời điểm trước đó)
before (trước)
after (sau)
for (trong)
as soon as (sớm nhất)
by (vào lúc)
Cách dùng:Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm ở trong quá khứ.Ex: By 4pm yesterday she had left his house. (Cô ấy rời nhà trước 4 giờ hôm qua)
Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành – hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.Ex: Before she went to bed, she had done her homework. (Trước khi cô ấy đi ngủ, cô ấy đã làm xong bài tập)Dùng trong câu điều kiện loại 3Ex: If you had studied hard, you could have passed the entrance examination. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn đã đậu kỳ thi đại học)
(+) S + have/has + Ved/PII + O…
(-) S + have/has + not + Ved/PII + O…
(?) Have/Has + S + Ved/PII + O…?
Dấu hiệu: Just (chỉ), recently (gần đây, mới đây), lately (mới đây)
never (không bao giờ), ever (bao giờ), before (trước đây), after (sau đó)
Already
Yet (lúc này)
For + khoảng thời gian
Since + mốc thời gian/ S + Vở quá khứ
Up to now, Up to present, Until now, till, until present, so far (cho đến bây giờ)
In the past + (year)
In the last + (year)
In my life
In/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian
Cách dùng:Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại.Ex: Jane has stayed with her parents since she graduated. (Jane đã ở cùng bố mẹ kể từ khi cô ấy tốt nghiệp)
Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.Ex: Our family have seen this film three times. (Gia đình tôi đã xem bộ phim này ba lần)
Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tạiEx: I have never been to America. (Tôi chưa bao giờ tới nước Mỹ) 
Diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra.Ex: We have just eaten. (Chúng tôi vừa mới ăn xong)
Dùng để thể hiện khi thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không được biết rõ.Ex: Someone has taken my seat. (Ai đó đã chiếm chỗ ngồi của tôi rồi)
Dùng để nói về sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn tác động đến hiện tạiEx: I’ve broken my watch so I don’t know what time it is. (Tôi đã làm vỡ đồng hồ vậy nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ)
Hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nóiEx: You can’t call me. I have lost my mobile phone. (Bạn không thể gọi tôi. Tôi đánh mất điện thoại di động của mình rồi)
(+) S + will + have + Ved/PII + O…
(-) S + will not/won’t + have + Ved/PII + O…
(?) Will + S + have + Ved/PII + O…
Dấu hiệu: 
By + thời gian trong tương lai
By the end of + thời gian trong tương lai
By the time
Before + thời gian trong tương lai

Cách dùng:Diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
Ex: She will have finished her homework before 11 o’clock this evening.(cô ta sẽ làm xong bài tập trước 11 giờ tối nay)
Perfect continuous(+) S + had + been + Ving + O…
(-) S + had not + been + Ving + O…
(?) Had + S + been + Ving + O…?
Dấu hiệu:Until then (cho đến lúc đó)By the time (đến lúc)
Prior to that time (thời điểm trước đó)
How long (bao lâu)
All day (cả ngày)
For + khoảng thời gian
Since + mốc thời gian
Before (trước)
Cách dùng:Dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.
Ex: Sam gained weight because he had been overeating (Sam tăng cân vì ăn quá nhiều)
(+) S + have/has + been + Ving + O…
(-) S +have/has + not + been + Ving + O…
(?) Have/Has + S + been + Ving + O…?
Dấu hiệu: All + time
For + khoảng thời gian
Since + mốc thời gian
Almost + time
Recently (gần đây/mới đây)
Lately (mới đây)
In the past week (cuối tuần trước)
Up until now (cho đến bây giờ)
So far (cho đến nay)
Cách dùng:Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)
Diễn tả hành động vừa kết thúc với mục đích nêu lên tác dụng và kết quả của hành động ấy.Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)
(+) S + will + have been + Ving + O…
(-) S + will not/won’t + have been + Ving + O…
(?) Will + S + have been + Ving + O…?
Dấu hiệu:For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai Cách dùng:Diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
Ex: I will have been studying English for 10 year by the end of next month(sẽ là 10 năm tôi học tiếng Anh tính tới thời điểm cuối tháng kế tiếp)

Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh

Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh
Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh
Sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh

Bài tập áp dụng các thì trong tiếng Anh

Use the correct form of verbs in brackets.

  1. In all the world, there (be) __________ only 14 mountains that (reach) __________above 8,000 meters.
  2. He sometimes (come) __________ to see his parents.
  3. When I (come) __________, she (leave) __________for Dalat ten minutes ago.
  4. My grandfather never (fly) __________ in an airplane, and he has no intention of ever doing so.
  5. We just (decide) __________ that we (undertake) ____________ the job.
  6. He told me that he (take) __________ a trip to California the following week.
  7. I knew that this road (be) __________ too narrow.
  8. Right now I (attend) __________ class. Yesterday at this time I (attend) __________class.
  9. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) __________at the airport, Mary (wait) __________ for me.
  1. Margaret was born in 1950. By last year, she (live) __________on this earth for 55 years .
  2. The traffic was very heavy. By the time I (get) __________to Mary’s party, everyone already (arrive) __________
  3. I will graduate in June. I (see) __________ you in July. By the time I (see) __________ you , I (graduate) __________.
  4. I (visit) __________ my uncle’s home regularly when I (be) __________ a child.
  5. That book (be) __________ on the table for weeks. You (not read) __________ it yet ?
  6. David (wash) __________ his hands. He just (repair) __________ the TV set.
  7. You (be) __________here before? Yes, I (spend) __________ my holidays here last year.
  8. We never (meet) __________ him. We don’t know what he (look) __________ like.
  9. The car (be) __________ ready for him by the time he (come) __________tomorrow.
  10. On arriving at home I (find) __________that she just (leave) __________a few minutes before.
  11. When we (arrive) __________ in London tonight, it probably (rain) __________.
  12. It (rain) __________ hard. We can’t do anything until it (stop) __________
  13. Last night we (watch) __________TV when the power (fail) __________.
  14. That evening we (stay) __________up to talk about the town where he (live) __________for some years.
  15. I (sit) __________down for a rest while the shoes (repair) __________.
  16. Half way to the office Paul (turn) __________round and (go) __________back home because he (forget) __________to turn the gas off.
  17. London (change) __________a lot since we first (come) __________ to live here.
  18. While we (talk) __________on the phone the children (start) __________fighting and (break) __________a window
  19. He used to talk to us for hours about all the interesting things he (do) __________ in his life.
  20. You know she (stand) __________looking at that picture for the last twenty minutes.
  21. I (spend) __________ a lot of time traveling since I (get) __________this new job.
  22. When we (be) __________ at school we all (study) __________Latin.
  23. When I (meet) __________ him , he (work) __________as a waiter for a year.
  24. After he (finish) __________ breakfast he (sit) __________down to write some letters.
  25. She (have) __________a hard life, but she’s always smiling.
  26. I think Jim (be) __________ out of town.

Đáp án

1. are – reach

2. comes

3. came – had left

4. has never flown

5. have just decided -would undertake

6. would take

7. was

8. am attending – was attending

9. arrive -will be waiting

10. had lived

11. got- had already arrived

12. will see – see – will have graduated

13. visited -was

14. has been – haven’t you read

15. is washing – has just repaired;

16. Have you been – spent

17. have never met – looks

18. will have been- comes;

19. found – had just left 

20. arrive – will probably be raining

21. is raining – stops

22. were watching – failed

23. stayed – had lived

24. sat – were being repaired

25. turned – went – had forgotten

26. has changed – came

27. were talking – started – broke

28. had done 29. has been standing;

30. have spent – got

31. were – studied

32. met – had been working

33. had finished – sat

34. has

35. has been

Choose the best answer among A, B, C, or D.

1. When I last saw him, he _____ in London.

A. has lived

B. is living

C. was living

D. has been living

2. We _______ Dorothy since last Saturday.

A. don’t see

B. haven’t seen

C. didn’t see

D. hadn’t seen

3. The train ______ half an hour ago.

A. has been leaving

B. left

C. has left

D. had left

4. Jack ______ the door.

A. has just painted

B. paint

C. will have painted

D. painting

5. My sister ________ for you since yesterday.

A. is looking

B. was looking

C. has been looking

D. looked

6. I ______ Texas State University now.

A. am attending

B. attend

C. was attending

D. attended

7. He has been selling motorbikes ________.

A. ten years ago

B. since ten years

C. for ten years ago

D. for ten years

8. Christopher Columbus _______ American more than 500 years ago.

A. discovered

B. has discovered

C. had discovered

D. had been discovering

9. He fell down when he ______ towards the church.

A. run

B. runs

C. was running

D. had run

10. We _______ there when our father died.

A. still lived

B. lived still

C. was still lived

D. was still living

11. They ______ table tennis when their father comes back home.

A. will play

B. will be playing

C. play

D. would play

12. By Christmas, I _______ for Mr. Smith for six years.

A. will have been working

B. will work

C. have been working

D. will be working

13. I _______ in the room right now

A. am being

B. was being

C. have been being

D. am

14. I ______ to New York three times this year.

A. have been

B. was

C. were

D. had been

15. I’ll come and see you before I _______ for the States.

A. leave

B. will leave

C. have left

D. shall leave

Đáp án

1. C 2. B 3. B 4. A 5. C 6. A 7. D 8. A 9. C 10. A

11. B 12. A 13. D 14. A 15. A

>>> Thực hành nhiều bài tập hơn:

Trên đây là toàn bộ kiến thức về các thì trong tiếng Anh, cùng với đó là sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh và một số bài tập áp dụng. Các bạn hãy đọc kĩ kiến thức và làm bài tập vận dụng để hiểu bài và nhớ lâu nhé!

Và đừng quên ghé thăm chuyên mục ngữ pháp để cập nhật những kiến thức mới nhất nhé!

Bài viết liên quan

Bình luận

Bình luận