Bảng quy đổi điểm chứng chỉ (TOEIC, TOEFL, IELTS) chi tiết.

Để không nhầm lẫn, tự điều chỉnh thang điểm phù hợp và chọn lựa mục tiêu thi chứng chỉ riêng bạn nên tìm hiểu về điểm quy đổi giữa TOEIC, TOEFL, IELTS. Cách quy đổi điểm TOEIC sang IELTS hoặc TOEFL như thế nào? Để tìm hiểu chi tiết, hãy theo dõi bài viết hôm nay của tailieuielts.com về “Bảng quy đổi điểm chứng chỉ (TOEIC, TOEFL, IELTS) chi tiết” nhé!

Quy đổi điểm chứng chỉ (TOEIC, TOEFL, IELTS) chi tiết
Quy đổi điểm chứng chỉ (TOEIC, TOEFL, IELTS) chi tiết

1. Phân biệt TOEIC – IELTS – TOEFL

1.1. TOEIC (Test of English for International Communication)


TOEIC là viết tắt của Test of English for International Communication –  một bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế) là một bài thi giúp đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh đối với những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ. Đặc biệt là những đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh mục đích giao tiếp và làm việc quốc tế. 

Kết quả của bài thi TOEIC phản ánh chính xác sự thành thạo khi giao tiếp bằng tiếng Anh trong các hoạt động bao gồm kinh doanh, thương mại, du lịch… Kết quả này có hiệu lực trong  02 năm và được công nhận tại nhiều quốc gia trong đó có cả Việt Nam.

  • Đánh giá: trình độ sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế, trong các ngữ cảnh như kinh doanh, thương mại và công nghiệp.
  • Thi TOEIC cần: nguồn tiếng Anh sử dụng trong công việc và giao tiếp hàng ngày thay vì kiến thức và vốn từ vựng chuyên ngành.
  • Tác giả: Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ – ETS
  • Số lượng câu: 200 câu
  • Thời gian thi: 2 giờ
  • Thang điểm: 10-990
  • Hình thức làm bài: Trên giấy
  • Kỹ năng được đánh giá: Nghe, Đọc hiểu. Có thể đăng ký thi thêm Nói và Viết.
  • Đối tượng tham gia kỳ thi: Những người bị mất gốc tiếng Anh hoặc nền tảng tiếng Anh còn kém, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, người đi làm có mong muốn làm việc công sở.
  • Thời hạn: 2 năm

1.2. TOEFL (Test Of English as a Foreign Language)

TOEFL viết tắt của từ Test Of English as a Foreign Language, là bài kiểm tra đánh giá Tiếng Anh giao tiếp quốc tế của ETS (Viện khảo thí về giáo dục của Mỹ). Bài thi kiểm tra khả năng tiếng Anh của bạn trong môi trường học thuật và cụ thể hơn là ở môi trường tại các quốc gia nói tiếng Anh (Mỹ).

  • Đánh giá: khả năng sử dụng tiếng Anh của mỗi cá nhân trong môi trường học thuật, cụ thể hơn là ở môi trường tại các quốc gia nói tiếng Anh chuẩn Mỹ.
  • Tác giả: Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ – ETS
  • Số lượng câu: 10-121 câu
  • Thời gian thi: 200-270 phút
  • Thang điểm: 0-300 (CBT), 310-677 (PBT), 0-120 (iBT)
  • Hình thức làm bài: trên máy tính (CBT), qua Internet (iBT), trên giấy (PBT)
  • Kỹ năng được đánh giá: Nghe, nói, đọc, viết
  • Đối tượng tham gia kỳ thi: cho những ai đi du học, sinh sống, làm việc tại nước ngoài, có nền tảng tiếng Anh khá – tốt
  • Thời hạn: 2 năm

1.3. IELTS (International English Language Testing System)

IELTS là từ viết tắt của International English Language Testing System là Hệ thống bài kiểm tra tiếng Anh quốc tế, đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh chính thức theo các trình độ từ chưa biết gì đến thành thạo qua 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. 

IELTS thường được biết đến là bài kiểm tra chuẩn tiếng Anh phổ biến hơn và nhiều nước sử dụng đánh giá năng lực ngôn ngữ học thuật. IELTS được sáng lập bởi 3 tổ chức ESOL thuộc Đại học Cambridge, Hội đồng Anh và tổ chức giáo dục IDP (Úc) vào năm 1989.

  • Đánh giá: trình độ thông thạo Anh ngữ cho mục đích học tập, làm việc và định cư.
  • Thi IELTS cần: kiến thức và vốn từ vựng tiếng Anh chuyên ngành
  • Tác giả: British Council
  • Số lượng câu: 80 câu (chưa kể kỹ năng Nói và Viết)
  • Thời gian thi: 2 giờ 45 phút
  • Thang điểm: 0-9
  • Hình thức làm bài: trên giấy, trên máy tính
  • Kỹ năng được đánh giá: Nghe, nói, đọc, viết
  • Đối tượng tham gia kỳ thi: cho những ai đi du học, sinh sống, làm việc tại nước ngoài, có nền tảng tiếng Anh khá – tốt
  • Thời hạn: 2 năm

Xem thêm các bài viết liên quan:

2. Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh TOEIC – TOEFL – IELTS

Bạn có thể tham khảo bảng quy đổi chứng chỉ TOEIC, TOEFL, IELTS dưới đây:

Bảng quy đổi điểm chứng chỉ TOEIC – TOEFL – IELTS
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ TOEIC – TOEFL – IELTS

Nhưng phần tính điểm này chỉ mang tính tương đối vì tùy thuộc vào loại chứng chỉ chú trọng hơn trong học thuật hay giao tiếp nên tiêu chí đánh giá mỗi loại chứng chỉ là khác nhau.

Ví dụ có thể bạn tốt những từ ngữ chuyên môn khi test TOEFL nhưng không tốt về giao tiếp như khi test IELTS. Nên với điểm 80 TOEFL nhưng chưa chắc IELTS đã là 6.5.

Hơn thế nữa, bởi vì TOEIC thang điểm 990 chỉ đánh giá hai kỹ năng là Nghe và Đọc hiểu, trong khi IELTS 9.0 bao gồm 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Vì thế, cũng có trường hợp thí sinh đạt 990 TOEIC nhưng điểm IELTS chỉ là band 7 bởi bị điểm Speaking và Writing kéo xuống.

3. Đánh giá năng lực của bạn qua thang điểm TOEIC – TOEFL – IELTS

Sau khi có kết quả TOEIC/ TOEFL/ IELTS, bạn không biết với số điểm như vậy thì trình độ tiếng Anh hiện tại của mình là kém, trung bình, khá hay tốt? Có cần khắc phục khuyết điểm gì không? tailieuielts.com sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về đánh giá năng lực của bạn qua thang điểm TOEIC – TOEFL – IELTS một cách chính xác nhất:

TOEIC 10 – 250, TOEFL iBT 1 – 18, IELTS 0.5 – 1.5

  • Mức độ cơ bản
  • Có thể hiểu những từ tiếng Anh cơ bản.

TOEIC 255 – 400, TOEFL iBT 19-40, IELTS 2.0 – 3.5

  • Mức độ sơ cấp
  • Có thể hiểu được tiếng Anh trong công việc, học tập nhưng rất hạn chế. Có thể hiểu được những đoạn hội thoại đơn giản về những chủ đề quen thuộc khi nói chuyện trực tiếp.

TOEIC 405 – 600, TOEFL iBT 41 – 64, IELTS 4.0 – 5.0

  • Mức độ trên sơ cấp
  • Có thể hiểu cơ bản các đoạn hội thoại trực tiếp, có thể đoán trước nội dung nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong các tình huống giao tiếp, học thuật hay thường xuyên mắc lỗi.

TOEIC 605 – 780, TOEFL iBT 65 – 95, IELTS 5.5 – 7.0

  • Mức điểm khá
  • Tuy có khả năng hiểu hầu hết các yêu cầu chung, nhưng vẫn còn hạn chế khi làm việc, học tập, cần phấn đấu thêm.

TOEIC 785 – 990, TOEFL iBT 96 – 120, IELTS 7.5 – 9.0

  • Đủ năng lực dùng trong môi trường làm việc, học tập quốc tế.
  • Có khả năng giao tiếp một cách hiệu quả ở bất kỳ tình huống nào.

4. Lựa chọn TOEIC – TOEFL hay IELTS

TOEIC kiểm tra tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế, trong các ngữ cảnh như kinh doanh, thương mại và công nghiệp. Nên chủ yếu phù hợp với các bạn sinh viên đáp ứng chuẩn đầu ra, phục vụ công việc tương lai.

Thông thường, những người bị mất gốc tiếng Anh hoặc nền tảng tiếng Anh còn kém, sinh viên các trường Đại học, cao đẳng, người mong muốn làm việc tại công sở thường lựa chọn chứng chỉ TOEIC 2 kỹ năng. Khi cần test cả viết và nói, mọi người thường chọn TOEFL hoặc IELTS thay vì TOEIC 4 kỹ năng.

Còn đối với những người có nền tảng tiếng Anh khá – tốt, mục tiêu đi du học, làm việc tại nước ngoài thường lựa chọn chứng chỉ tiếng anh TOEFL hoặc IELTS.

TOEFL cũng là chứng chỉ thi 4 kỹ năng nhưng chủ yếu phổ biến ở Mỹ hơn. Bạn cũng có thể chọn chứng chỉ này cho du học và công việc vì hiện tại nó cũng được công nhận tại nhiều nước. Nhưng hiện tại không phổ biến lắm ở Việt Nam.

IELTS phù hợp cho cả du học, phát triển công việc trong nước, công việc các tập đoàn nước ngoài đến định cư. Hiện tại có hơn 10.000 trường đại học trên thế giới công nhận IELTS làm tiêu chuẩn nhập học và hầu hết các doanh nghiệp đánh giá cao chứng chỉ IELTS hơn bởi tính chất kiểm tra toàn diện với độ khó cao.

5. Lợi ích khi học IELTS

Hiện tại, các chứng chỉ đều thể hiện sự đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh trong học tập và công việc của người học. Tuy nhiên mỗi chứng chỉ có cấu trúc đề thi, kiến thức rộng và khó khác nhau nên nhận xét hiện nay, IELTS hay TOEFL vẫn được đánh giá cao hơn trong việc sử dụng đa dạng 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. 

Trong đó, xét về độ phổ biến, IELTS phổ biến tại nhiều nước hơn so với TOEFL (phổ biến ở Mỹ còn các nước khác ít dùng hơn). Vì thế, lựa chọn học IELTS theo 4 kỹ năng toàn diện và ứng dụng đa dạng hơn là xu hướng của nhiều người hiện nay.

Những lợi ích mà IELTS mang lại
Những lợi ích mà IELTS mang lại

Học IELTS, bạn được đánh giá theo 9 band điểm tương ứng với trình độ:

  • 0 điểm – IELTS không có 0 điểm, 0 điểm tương ứng với việc thí sinh bỏ thi và không có thông tin nào để chấm bài.
  • 1 điểm – không biết sử dụng tiếng Anh: thí sinh không biết ứng dụng tiếng Anh trong cuộc sống (hoặc chỉ có thể biết một vài từ đơn lẻ).
  • 2 điểm – lúc được, lúc không: gặp khó khăn lớn trong việc viết và nói tiếng Anh. Không thể giao tiếp thực sự trong cuộc sống ngoài việc sử dụng một vài từ đơn lẻ hoặc một vài cấu trúc ngữ pháp ngắn để trình bày, diễn đạt mục đích tại thời điểm nói – viết.
  • 3 điểm – sử dụng tiếng Anh ở mức hạn chế: Có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp trong một vài tình huống quen thuộc và thường gặp vấn đề trong quá trình giao tiếp thực sự.
  • 4 điểm – hạn chế: có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp thành thạo trong các tình huống cụ thể và gặp vấn đề khi có quá trình giao tiếp phức tạp.
  • 5 điểm – bình thường: có thể sử dụng một phần ngôn ngữ và nắm được trong phần lớn các tình huống mặc dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng tốt ngôn ngữ trong lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.
  • 6 điểm – khá: tuy có những chỗ không tốt, không chính xác và hiệu quả nhưng nhìn chung là sử dụng ngôn ngữ thành thạo. Có thể sử dụng tốt trong các tình huống phức tạp và đặc biệt là trong các tình huống quen thuộc.
  • 7 điểm – tốt: nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi không có thực sự chính xác, không phù hợp, không hiểu trong tình huống nói. Nói chung là có hiểu các lí lẽ tinh vi và sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp.
  • 8 điểm – rất tốt: hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ mắc một số lỗi như không chính xác và không phù hợp. Nhưng những lỗi này chưa thành hệ thống. Trong tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu và có thể sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
  • 9 điểm – thông thạo: có thể sử dụng ngôn ngữ hoàn toàn đầy đủ.

Mặc dù đều đánh giá 4 kỹ năng, tuy nhiên IELTS được sử dụng rộng rãi hơn. Hiện nay sở hữu chứng chỉ IELTS cũng mang đến những cơ hội sau:

  • Miễn thi THPT Quốc gia, được tính 10 điểm môn tiếng Anh với 4.5 IELTS trở lên.
  • Một số trường ĐH top đầu xét tuyển thẳng từ 6.0 IELTS trở lên như Đại học Bách Khoa, Đại học Ngoại Thương, Học viện Ngoại Giao,…
Điểm IELTS yêu cầu xét tuyển vào các trường
Điểm IELTS yêu cầu xét tuyển vào các trường
  • Chuẩn đầu ra tại các trường Đại học hiện nay thường là TOEIC hoặc IELTS. Tuy nhiên hầu hết các trường chấp nhận chứng chỉ TOEIC cũng sẽ chấp nhận chứng chỉ IELTS. Nhưng một số trường chỉ chấp nhận chứng chỉ IELTS.
  • Xin việc thuận tiện và dễ dàng với điểm số IELTS tiêu chuẩn cao.
  • Phục vụ du học hay định cư nước ngoài trong tương lai.

Với bảng quy đổi TOEIC, TOEFL, IELTS, cách đánh giá trình độ tiếng Anh qua từng mức điểm mà ieltscaptoc.com.vn đã cung cấp. Hy vọng bạn đã có thể hiểu rõ hơn và biết được mình đang ở khoảng mức độ nào nếu quy đổi.

Tuy nhiên hãy nhớ rằng vì tiêu chí đánh giá khác nhau nên mức điểm quy đổi chỉ tương đối. Vì vậy muốn đánh giá chính xác, bạn có thể tham gia test thử chứng chỉ mong muốn, độ chính xác có thể sẽ cao hơn. Chúc các bạn học tập thật tốt và đạt được mục tiêu của mình.

Qua bài viết trên tailieuielts.com mong muốn đem lại cho bạn đọc những kiến thức về việc quy đổi điểm chứng chỉ TOEIC, TOEFL, IELTS để có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về những chứng chỉ tiếng Anh này. Nếu có thắc mắc gì hãy để lại comment ở phần bình luận, tailieuielts.com sẽ giải đáp cho bạn ở những bài viết sau nhé!

Cộng đồng tailieuielts.com - Chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ôn luyện thi IELTS.
Tham gia ngay Group Tự Học IELTS 8.0

Bài viết liên quan

Bình luận

Bình luận

shares