Cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành và bài tập ứng dụng

Thì hiện tại hoàn thành là một trong những thì rắc rối nhất trong tiếng Anh nhưng nó lại là thì được sử dụng nhiều nhất. Các bạn mới được học rất hay bị lúng túng với các dạng bài tập về nó, hiểu được điều đó, hôm nay, tailieuielts sẽ cung cấp cho các bạn cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành và một số bài tập thực hành, cùng theo dõi nhé!

Cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành và bài tập ứng dụng

Các cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành

Các cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành dạng 1: 

S+ has/have + not + P2 + for + thời gian.

→ It’s + thời gian…. + since……. + last + Quá khứ đơn.

Ví dụ: I haven’t gone to the cinema for one month.

→ It is one month since I last went to the cinema.

NHẬP MÃ TLI1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Các cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành dạng 2:

S + has/have + not + P2 + before.

→ It is the first time + S + has/have + P2.

Ví dụ: I haven’t read this book before.

→ It is the first time I have read this book.

Các cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành dạng 3:

S + has/have + not + P2 + since/for +…

→ S + last + V2/ed…+… ago/ mệnh đề quá khứ đơn.

→ The last time + S + V2/ed + was + thời gian + (ago).

Ví dụ:

She hasn’t seen her mother for 5 years.

→She last saw her mother five years ago.

→The last time She saw her mother was five years ago.

Lưu ý: Có thể dùng thì HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN cho dạng này

Ví dụ: I have dated with him for one year.

→I have been dating with him for one year.

Các cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành dạng 4:

S + has/have + P2 + for + thời gian.

→ S + BEGAN/STARTED + V-ing + for + thời gian + ago.

Ví dụ: We have been married for 10 years.

→We began getting married for 10 years ago.

Mở rộng:

How long have you read this book?

→How long ago did you read this book?

Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành

Bài tập 1: Viết lại câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

  1. He began reading book two months ago

→ He has………………………………………..

  1. They started studying English when they were in grade 3.

→ They have………………………………………………………

  1. This is the first time I have been abroad.

→ I haven’t…………………………………………………………

  1. I haven’t met my aunt since I was 10 years old.

→ I last ………………………………………………………………

  1. It is a long time since she last saw her parents.

→ She hasn’t…………………………………………………………

  1. This is the first time I have seen this movie.

→ I haven’t …………………………………………………………

  1. I last saw him 3 weeks ago.

→ I haven’t…………………………………………………………

  1. The children haven’t been taken to the park since 2012.

→ The last time …………………………………………………

  1. He last sent me postcards when he was in Paris.

→ The last time…………………………………………………………….

  1. When did you start to wait for the bus?

→ How long have ……………………………………………………….?

Đáp án:

  1. He has read book for two month.
  2. They have studied English since they were in grade 3.
  3. I haven’t been abroad before.
  4. I last met my aunt when I was 10 years old.
  5. She hasn’t seen her parents for a long long time.
  6. I haven’t seen this movie before.
  7. I haven’t seen him for 3 weeks.
  8. The last time the children were taken to the park was 2012.
  9. The last time he sent me postcards was when he was in Paris.
  10. How long have you started to wait for the bus?

Bài tập 2: Viết lại câu dùng thì hiện tại hoàn thành dưới dạng câu khẳng định dựa trên những từ gợi ý dưới đây

  1. Mary / visit / his grandparents
  2. Jack / play games / on the computer 
  3. John and Su / wash / their car 
  4. Andrew / repair / his bike 
  5. Phil / help / Anne with maths 
  6. Brad and Louise / watch / a film 
  7. Tamara / talk to / her best friend 
  8. Bridgette / draw / a picture 
  9. Carol / read / a computer magazine 
  10. Tom and Alice / be / to a restaurant 

Đáp án: 

  1. Mary has visited his grandma.
  2. Jack has played on the computer.
  3. John and Su have washed their car.
  4. Andrew has repaired his bike.
  5. Phil has helped Anne with maths.
  6. Brad and Louise have watched a film.
  7. Tamara has talked to her best friend.
  8. Bridgette has drawn a picture.
  9. Carol has read a computer magazine.
  10. 10. Tom and Alice have been to a restaurant.

Bài tập 3: Viết thành câu hoàn chỉnh ở thì hiện tại hoàn thành dưới dạng câu nghi vấn dựa trên những từ gợi ý dưới đây

  1. you / answer / the question
  2. Jenny / lock / the door
  3. Walter / call / us
  4. you / see / the picture
  5. your parents / get / the letter
  6. it / rain / a lot
  7. how often / we / sing / the song
  8. Maureen / watch / the film
  9. how many books / Bob / read
  10. ever / you / be / to London

Đáp án:

1. Have you answered the question?

2. Has Jenny locked the door?

3. Has Walter called us?

4. Have you seen the picture?

5. Have your parents got the letter?

6. Has it rained a lot?

7. How often have we sung the song?

8. Has Maureen watched the film?

9. How many books has Bob read?

10. Have you ever been to London?

Trên đây là các cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành cũng như một số bài tập áp dụng. Có thể nói thì hiện tại hoàn thành là phần kiến thức khá khó trong tiếng Anh, nhưng nếu chăm chỉ luyện tập thì các bạn sẽ sớm chinh phục được nó. Chúc các bạn học tốt!

Bài viết liên quan

Bình luận

Bình luận