Hiện tại hoàn thành tiếp diễn bị động: cấu trúc, cách dùng, bài tập

Trong các bài thi tiếng Anh, thi học kỳ hay thi TOEIC thì chúng ta thường hay gặp các câu hỏi về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn bị động. Đây là cấu trúc khá dễ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nó có cách sử dụng đặc biệt khác. Nếu không rõ thì chúng ta dễ bị mất điểm một cách đáng tiếc.

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn bị động

Cùng Tailieuielts tìm hiểu nội dung về cấu trúc và cách sử dụng của câu bị động trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhé. 

Tìm hiểu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn bị động 

Cấu trúc

Chủ động: S + have/ has been V-ing + O +….

Bị động: S + have/ has been being V3 + …(by O)…

Ví dụ: I have been reading that book.

=> That book has been being read by me.

Cách dùng

  • Câu bị động là câu mà trong đó chủ thể không thực hiện hành động mà ngược lại bị tác động lên bởi một yếu tố khác.
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là thì dùng để chỉ hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn tiếp tục ở hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh về khoảng thời gian của hành động đã xảy ra nhưng không có kết quả rõ rệt.

=> Như vậy, câu bị động trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để chỉ một hành động bị tác động bởi một yếu tố khác. Hành động này xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn tiếp tục ở hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai. 

Dấu hiệu nhận biết

Trong một câu, nếu rơi vào các trường hợp sau đây thì chắc chắn nó là bị động thì hiện tại tiếp diễn hoàn thành:

  • Một hành động chịu tác động bởi hành động khác.
  • Thường thì trước động từ đó và sau danh từ đó (tức là giữa chúng) sẽ có các trợ động từ như “am/is/are”, has/have hoặc các dạng quá khứ của nó là “was/were”,… và động từ đó sẽ được chia theo dạng V-ed/V3.
  • Các từ thường xuất hiện trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, so far, almost every day this week, in recent years,…

Cụ thể như sau:

  • Since + mốc thời gian
  • For + khoảng thời gian
  • All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day,…)

Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn bị động

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển tân ngữ đó thành chủ ngữ câu bị động.

Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên.

Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people….

Bài tập ứng dụng hiện tại hoàn thành tiếp diễn bị động

a, Dạng bài tập điền vào chỗ trống (Có đáp án)

Bài 1: Hoàn thành câu bằng cách điền vào chỗ trống.

1. How long ……………………………. for me? (you | wait)

2. What ………………………….. since he returned? (John | do)

3. Why …………………….. meat lately? (you | not eat)

4. There’s so much snow on the road. …………………… all night? (it | snow)

5. Why ………………… for such a long time? (Peter and Jolly | argue)

Đáp án:

1. How long have you been waiting for me?

2. What has John been doing since he returned?

3. Why have you not been eating | haven’t you been eating meat lately?

4. Has it been snowing all night?

5. Why have Peter and Joly been arguing for such a long time?

Bài 2: Viết những câu sau dựa vào từ trong ngoặc

1. How long ……………………………. for me? (you | wait)

2. What …………………………. . since he returned? (John | do)

3. Why ……………………. . meat lately? (you | not eat)

4. There’s so much snow on the road. …………………… all night? (it | snow)

5. Why ………………… for such a long time? (Peter and Jolly | argue)

Đáp án: 

1. How long have you been waiting for me?

2. What has John been doing since he returned?

3. Why have you not been eating | haven’t you been eating meat lately?

4. Has it been snowing all night?

5. Why have Peter and Joly been arguing for such a long time?

b. Dạng bài tập viết lại câu (Có đáp án)

Bài 1: Chuyển các câu sang sang bị động

1. George, how long have you been learning Japanese?

2. My mom has been baking some cakes.

3. I have been cleaning my car.

4. I have not been making any noise since I got up.

5. The police has been looking for the robbers day and night.

Đáp án: 

1. How long has Japanese been bring learnt by you, George?

2. Some cakes have been being baked by my mom.

3. My car has been being cleaned by me.

4. Any noise has not been being made since I got up.

5. The robbers have been being looked for by the police day and night.

Bài 2: Hoàn thành câu dựa vào các từ gợi ý cho sẵn

1. I/not/want/go/because/be/read/book.

2. kittens/be/sleep/hours//so/house/quiet.

3. He/drink/alcohol/since/I/see/

4. They/do/work/whole/day//now/be/tired.

5. She/not/see/parents/so long/because/she/busy.

Đáp án:

1. I don’t want to go out because I have been reading this book.

2. My kittens have been sleeping for hours, so the house is very quiet.

3. He has been drinking alcohol since I saw him.

4. They have been doing their homework for the whole day, so now they are tired.

5. She has not been seeing her parents for so long because she is extremely busy.

Trên đây Tailieuielts đã giới thiệu tới các bạn nội dung về hiện tại hoàn thành tiếp diễn bị động. Hy vọng qua bài viết trên, bạn đọc có thêm nhiều thức về thì này và vận dụng tốt được vào bài tập nhé. 

NHẬP MÃ TLI5TR - GIẢM NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Bài viết liên quan

Bình luận

Bình luận