Thang điểm IELTS 2020 – Cách tính điểm IELTS chuẩn xác nhất

0
36

Khi bạn biết cách tính thang điểm thì bạn sẽ biết cách xác định mục tiêu học tập ngay, thang điểm IELTS của bài thi IELTS được tính từ 1.0 – 9.0 IELTS (Overall điểm thi được tính trung bình cộng điểm 4 kỹ năng Reading, Listening, Speaking và Writing).

Thang điểm IELTS 2020 - Cách tính điểm IELTS chuẩn xác nhất
Thang điểm IELTS 2020 – Cách tính điểm IELTS chuẩn xác nhất

Hiểu rõ về thang điểm trong bài thi IELTS, đồng thời biết cách tính điểm IELTS chuẩn giúp người học xác định được trình độ của bản thân. Từ đó, đưa ra được lộ trình phù hợp và đạt band điểm IELTS mong muốn. Trong bài viết này, tailieuielts.com sẽ phân tích cụ thể thang điểm IELTS cả 4 kỹ năng. Ngoài ra, chia sẻ một công cụ giúp bạn tính điểm IELTS chính xác và tiện lợi nhất.

1. Cấu trúc đề thi IELTS

Bài thi IELTS được phân thành 2 hình thức IELTS AcademicIELTS General:

  • IELTS Academic: là bài thi IELTS học thuật, dành cho các bạn đang đạt mục tiêu du học, hoặc làm việc trong các tổ chức giáo dục tại nước ngoài.
  • IELTS General: là bài thi IELTS chung, dành cho các bạn có dự định học nghề, làm việc hoặc định cư tại các nước nói tiếng Anh.

Bài thi IELTS cơ bản là bài kiểm tra toàn diện cả 4 kỹ năng của người học, bao gồm: Reading, Listening, Writing  Speaking.

1.1. IELTS Reading

Bài thi IELTS Reading sẽ kiểm tra kiến thức từ vựng, ngữ pháp cũng như đọc hiểu của thí sinh.

Phần thi bao gồm 40 câu hỏi, chia làm 3 phần theo các chủ đề khác nhau. Thí sinh sẽ có 60 phút để hoàn thành phần thi này.

Riêng với phần Reading của IELTS Academic sẽ là các đoạn văn mang tính học thuật, trích từ sách, tập san, tạp chí… Còn đối với phần Reading của IELTS General sẽ là 3 đoạn văn mang tính đời sống có thể bắt gặp hàng ngày trong môi trường nói tiếng Anh.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

1.2. IELTS Listening

Bài kiểm IELTS Listening sẽ tra khả năng nghe hiểu Anh ngữ của thí sinh

Phần thi bao gồm 40 câu hỏi được chia làm 4 phần (40 câu), mỗi phần 10 phút và thí sinh sẽ có 40 phút để hoàn thành phần thi.

1.3. IELTS Writing

Cấu trúc đề thi IELTS Writing
Cấu trúc đề thi IELTS Writing

IELTS Writing sẽ kiểm tra khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra quan điểm của thí sinh về một vấn đề bằng tiếng Anh.

Thời gian làm bài thi viết dạng Academic là 60 phút.

  • Task 1: viết bài khoảng 150 từ để mô tả và giải thích các số liệu, dữ liệu trên các biểu đồ.
  • Task 2: viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra những  tranh luận hay nhận định về 1 ý kiến hoặc vấn đề.

Thời gian làm bài thi viết dạng General là 60 phút.

  • Task 1: viết bức thư hoặc viết email khoảng 150 từ với mục đích là hỏi thông tin hay giải thích về 1 tình huống trong cuộc sống.
  • Task 2: viết bài tiểu luận khoảng 250 từ để đưa ra quan điểm của 1 sự việc hay vấn đề.

Bởi vì IELTS Writing khác nhau ở phần task 1, nên chấm điểm cũng có đôi phần khác nhau.

Tuy nhiên Giám khảo vẫn dựa trên một số tiêu chí đánh giá và khung tính điểm chung như sau:

  • Coherence and Cohesion: sự kết nối, tính thống nhất giữa các câu và đoạn văn.
  • Lexical Resource: Sự đa dạng trong sử dụng từ vựng.
  • Grammatical Range and Accuracy: Cấu trúc câu, ngữ pháp.

Bên cạnh đó  Task 2 chiếm 2/3 tổng điểm bài thi writing. Do đó các bạn nên dành nhiều thời gian để rèn luyện và hoàn thành ở phần này nhé!

1.4. IELTS Speaking

IELTS Speaking là bài kiểm tra đánh giá về khả năng giao tiếp của bạn trong môi trường Anh ngữ hàng ngày.

Thí sinh sẽ trực tiếp hỏi đáp với giám khảo trong thời gian khoảng 15 phút và được chấm điểm dựa các tiêu chí sau:

  • Fluency and Coherence: Sự lưu loát, rõ ràng và mạch lạc của bài nói.
  • Lexical Resource: Vốn từ vựng của thí sinh
  • Grammatical Range and Accuracy: Các cấu trúc ngữ pháp mà thí sinh sử dụng
  • Pronunciation: Ngữ điệu và cách phát âm của thí sinh

Các bạn có thể tham khảo thêm:

2. Quy ước về làm tròn

Đôi khi, nửa band IELTS chỉ chênh nhau ở đúng 1 câu trả lời. Lí do nằm ở quy ước về làm tròn band điểm dưới đây.

IELTS Overall Band, hay điểm IELTS cuối của thí sinh sẽ được tính bởi điểm trung bình của 4 kỹ năng. Nếu coi phần lẻ của điểm trung bình này là i, ta có:

  • 0.0 ≤ i < 0.25: điểm được làm tròn xuống số nguyên đằng trước
  • 0.25 ≤ i < 0.5: điểm được làm tròn lên mức 0.5
  • 0.5 ≤ i < 0.75: điểm được làm tròn xuống mức 0.5
  • 0.75 ≤ i < 1.0: điểm được làm tròn lên số nguyên tiếp theo

Như vậy, xét về mặt điểm số, một thí sinh có kết quả trung bình là 6.75 cũng không khác một thí sinh ở mức 7.125. Điểm của 2 thí sinh đều được làm tròn thành 7.

3. Thang điểm IELTS Listening và Reading

Để hiểu rõ hơn về cách tính điểm IELTS Reading và cách tính điểm IELTS Listening, tham khảo ngay Bảng điểm IELTS Reading và Listening mới nhất dưới đây nhé:

Thang điểm Ielts Reading
Thang điểm Ielts Reading
Thang điểm IELTS Listening
Thang điểm IELTS Listening

Tại sao có sự phân bố khung điểm?

Với cách tính như trên, nhiều người có thể thắc mắc rằng tại sao trả lời đúng nhiều hơn mà điểm không đổi? Ví dụ, thí sinh A trả lời đúng 29 câu, thí sinh B trả lời đúng 27 câu, nhưng cả 2 đều được 6.5

Lý do là vì sự phân hóa câu hỏi dễ và khó không giống nhau ở các đề.

Có những đề thi thêm 1,2 câu khó, cũng có đề có vài câu hỏi dễ hơn một chút. Như vậy, thay vì quy đổi số điểm – số câu cố định, 2 bài thi này sẽ được chấm dựa theo khoảng câu trả lời đúng. Cách tính điểm này là phương pháp công tâm nhất để tạo ra điểm số công bằng cho các thí sinh dự thi.

4. Thang điểm IELTS Writing và Speaking

Đối với 2 kỹ năng này, bài thi sẽ được chấm trực tiếp trên thang điểm IELTS từ 0.0 – 9.0 bởi giám khảo. Phần thi của thí sinh sẽ được đánh giá dựa vào những tiêu chí sau đây:

4.1. Thang điểm IELTS Writing

Bài thi IELTS Writing diễn ra trong vòng 60 phút, được đánh giá theo 4 tiêu chí sau:

  • Task Achievement/Response: Khả năng trả lời, đáp ứng được yêu cầu của đề thi.
  • Coherence and Cohesion: Độ mạch lạc và tính liên kết giữa các câu, các đoạn trong bài viết.
  • Lexical Resource: Sự đa dạng vốn từ cũng như độ chính xác trong cách dùng từ.
  • Grammatical Range and Accuracy: Sự đa dạng và chính xác của các cấu trúc ngữ pháp.

Ngoài ra, một nhân tố nữa mà bạn học cũng cần phải lưu ý là điểm thi của Task 2 chiếm 2/3 Thang điểm IELTS Writing. Do đó, những bạn cần phải dành nhiều thời gian rèn luyện để đạt điểm tối đa bài thi Viết nhé.

Mỗi chỉ tiêu sẽ chiếm 25% số điểm của toàn bài thi IELTS Writing. Giám khảo sẽ chấm điểm riêng từng chỉ tiêu dưới bài viết, tiếp đó tổng trung bình cộng lại sẽ ra điểm số sau cùng của phần thi.

4.2. Thang điểm IELTS Speaking

Bài thi IELTS Speaking thường diễn ra trong 11 – 14 phút, được cho điểm theo 4 tiêu chí sau:

  • Fluency and Coherence: Sự lưu loát và mạch lạc khi nói
  • Lexical Resource:  Sự đa dạng vốn từ cũng như độ chính xác trong cách dùng từ;
  • Grammatical Range and Accuracy: Sự đa dạng và chính xác của các cấu trúc ngữ pháp.
  • Pronunciation: Khả năng phát âm.

Lưu ý: Tốc độ chỉ là một phần ít dưới toàn bộ những chỉ tiêu chấm điểm IELTS Speaking. Yếu tố quan trọng là độ dài của câu giải đáp và khả năng dùng linh động những từ nối, cụm từ kết hợp,… Nếu bạn làm được điều đó thì thang điểm IELTS phần thi Speaking của bạn sẽ đạt điểm cao.

5. Cách tính điểm Overal

Bạn có thể dễ dàng nhận ra số điểm tương ứng (từ 1-9) theo từng kỹ năng của mình trên tấm bằng IELTS. Và tổng điểm sẽ được tính dựa trên trung bình cộng số điểm của cả 4 kỹ năng ấy.

Bên cạnh đó, tổng điểm của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn theo quy ước quốc tế, cách làm bảng điểm IELTS cụ thể như sau:

  • Nếu trung bình cộng có số lẻ (x.25) sẽ được làm tròn lên (x.5). Ví dụ 5.25 sẽ làm tròn thành 5.5
  • Nếu điểm trung bình cộng có số lẻ (x.75) sẽ được làm tròn thành ((x+1).0). Ví dụ 6.75 sẽ làm tròn thành 7.0
  • Trong trường hợp trung bình cộng có số lẻ (x.5) sẽ không được làm tròn.

Để dễ hình dung hơn, chúng ta cùng tham khảo ví dụ sau.

Ví dụ 1: Bạn Phương Linh có điểm thi theo từng kỹ năng như sau: 8.0 (Reading), 7.0 (Listening), 6.5 (Writing) và 6.5 (Speaking) thì Tổng điểm của bạn sẽ là 7.0 (28 ÷ 4 = 7.0)

Ví dụ 2: Bạn Gia Hân có điểm thi theo từng kỹ năng như sau: 6.5 (Reading), 7.5 (Listening), 6.5 (Writing) và 7.0 (Speaking) thì Tổng điểm của bạn sẽ là 7.0 (27 ÷ 4 = 6.75 và được làm tròn thành 7.0)

6. Kết quả bài thi IELTS

Học viên IELTS VIETOP đạt IELTS 8.0
Học viên IELTS VIETOP đạt IELTS 8.0

Cũng giống như bài thi TOEIC hay TOEFL, bài thi IELTS cũng không có đậu hoặc rớt. Bạn sẽ nhận được một Giấy chứng nhận kết quả, thể hiện số điểm từ 1.0 – 9.0, mô tả khả năng Anh ngữ của bạn như sau:

  • 0 điểm: IELTS không có 0 điểm, 0 điểm khi thí sinh không dự thi, không có thông tin chấm thi.
  • 1.0 điểm: được đánh giá là thí sinh không có khả năng sử dụng tiếng Anh, hoặc chỉ biết một vài từ đơn lẻ.
  • 2.0 điểm: được đánh giá ở level kém, gặp khó khăn khi sử dụng giao tiếp Tiếng Anh, chỉ có thể sử dụng vài từ đơn lẻ hoặc hoặc câu ngắn để diễn đạt nói – viết.
  • 3.0 điểm: chỉ có thể sử dụng tiếng Anh trong vài tình huống cụ thể, và thường gặp vấn đề trong giao tiếp thưc tế, trình độ Tiếng Anh cực kì hạn chế.
  • 4.0 điểm: có khả năng giao tiếp trong một số tình huống quen thuộc, cơ bản, nhưng gặp khó khăn trong các tình huống phức tạp.
  • 5.0 điểm: là trình độ bình thường, có thể sử dụng một phần ngôn ngữ, dù thường xuyên mắc lỗi. Sử dụng tốt Anh ngữ trong lĩnh vực riêng của mình.
  • 6.0 điểm: là số điểm mong đợi của rất nhiều thí sinh, ở mức điểm 6.0 thể hiện trình độ tiếng Anh nằm ở mức khá, dù có những chỗ chưa tốt, chưa chính xác và hiệu quả, nhưng nhìn chung sử dụng tiếng Anh hiệu quả, thông thạo. Có thể ứng dụng tốt trong các tình huống phức tạp.
  • 7.0 điểm: trình độ tốt được đánh giá là nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi cũng chưa chính xác, không phù hợp. Nhưng hiểu được các cấu trúc phức tạp và sử dụng thành thạo ngôn ngữ.
  • 8.0 điểm: là một số điểm rất tốt, nắm vững ngôn ngữ, sử dụng tốt trong những chủ đề tranh luận phức tạp.
  • 9.0 điểm: đây là số điểm maximun trong thang điểm IELTS, được đánh giá là sử dụng ngôn ngữ thành thạo, sử dụng một cách phù hợp, chính xác, lưu loát và hoàn toàn thông hiểu đầy đủ.

7. Lợi ích khi có chứng chỉ IELTS điểm cao

Hiện ở tại Việt Nam, dưới khoảng 2 năm khôi phục đây thị hiếu học IELTS ngày càng cao, đặc biệt target điểm IELTS cao cũng có nhiều bạn đạt được. Dưới đây là quyền lợi khi sở hữu chứng chỉ IELTS nhất định những bạn phải biết:

 Lợi ích khi có chứng chỉ IELTS điểm cao
Lợi ích khi có chứng chỉ IELTS điểm cao

7.1. Không phải thi tốt nghiệp cấp 3 môn tiếng Anh và Xét tuyển vào đại học

Theo quy định Bộ Giáo Dục Đào Tạo Việt Nam, bạn học sinh sở hữu chứng chỉ IELTS 4.5 trở lên chẳng phải thi tốt nghiệp cấp 3 môn tiếng Anh. Bên cạnh đó, điểm IELTS bạn sẽ được sử dụng để xét tuyển đại học thay cho điểm tiếng Anh ở những trường top như ĐHKTQD, ĐH Ngoại thương…

7.2. Nghe, nói, đọc viết tiếng Anh thành thạo

IELTS là bạn sẽ phải học cả 4 kỹ càng năng tiếng Anh nghe, nói, đọc, viết. Cho nên, khi học IELTS những bạn sẽ tự tin rằng mình có thành thạo cả 4 kỹ càng năng tiếng Anh.

7.3. Đủ điều kiện ra trường

Các trường Đại học lớn ở Việt Nam có bắt buộc đầu ra điểm IELTS khoảng 4.5 – 6.5 IELTS tùy theo trường, chuyên ngành. Nếu những bạn muốn mình đủ điều kiện ra trường thi vững chắc phải sở hữu chứng chỉ IELTS.

7.4. Cơ hội nghề nghiệp mở rộng

Khi sở hữu chứng chỉ IELTS có điểm cao bạn có một lợi thế vô cùng khi đi xin việc, nhà tuyển dụng cứ ưu tiên các ứng cử viên có IELTS và thời cơ nghề nghiệp mức lượng cao sẽ mở rộng với bạn.

7.5. Học IELTS sớm hình thành tư duy logic

Theo chuyên gia phân tích Giáo dục, thời điểm phù hợp học IELTS khi những bạn học sinh tại lớp 6 – 7 và đây thời điểm giúp những bạn hình thành tính cách, tư duy tốt cho trí não. Các bạn học IELTS có lợi thế tư duy logic, là người tự tin, có khả năng thuyết trình hay và lập luận chặt chẽ. Đây là phẩm chất bạn rất cần dưới công việc, học tập được tốt nhất.

Tailieuielts.com mong rằng với bài viết cách tính điểm IELTS sẽ giúp bạn lập ra kế hoạch học hợp lí và hiệu quả cho mình. Nếu bạn còn điều gì thắc mắc hãy để lại comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi cho bạn nhanh nhất có thể.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here