Cách dùng A, An, The trong tiếng Anh đầy đủ nhất có kèm ví dụ minh họa

0
25

Trong tiếng Anh, có một loại từ mà một số người học tiếng Anh hay bỏ quên nhất đó là mạo từ. Mạo từ bao gồm các như A, An, The và mỗi từ sẽ có một cách sử dụng khác nhau. Nếu không hiểu rõ cách dùng A, An, The trong tiếng Anh sẽ rất dễ lẫn lộn.

Cách dùng A, An, The trong tiếng Anh đầy đủ nhất có kèm ví dụ minh họa
Cách dùng A, An, The trong tiếng Anh đầy đủ nhất có kèm ví dụ minh họa

Qua bài viết này, tailieuielts.com sẽ cung cấp cho bạn Cách dùng A, An, The trong tiếng Anh đầy đủ nhất có kèm ví dụ minh họa. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

1. Định nghĩa mạo từ

Mạo từ là những từ thường chịu trách nhiệm đứng trước danh/ cụm danh từ (tính từ + danh từ) với chức năng cho biết danh từ hoặc cụm danh từ đó ám chỉ một đối tượng xác định hay không xác định. Trong tiếng anh, 3 mạo từ: A –An –The là những mạo từ hay xuất hiện nhất.
Ví dụ:
She is a student.
He is a intelligent boy.

2. Phân loại mạo từ

2.1. Mạo từ xác định

Mạo từ xác định trong tiếng Anh là “The“. Theo sau “The” có thể danh từ số ít lẫn danh từ số nhiều và chỉ được phép dùng khi danh từ đó được nhắc từ 2 lần trở lên.

Ví dụ: I live with a dog. The dog is cute and smart. 

Chú ý: Những trường hợp sau đây ta phải dùng mạo từ “The”:

  • Khi danh từ là vật duy nhất. Ví dụ: the Sun, the Moon, the Earth, the workd, the Internet,…
  • Dùng “The” cho số thứ tự. Ví dụ: the first, the second, the third,… 
  • “The + ADJ (tính từ)” sẽ tạo nên danh từ chỉ một nhóm đối tượng cụ thể. Ví dụ: the old (người già), the unemployment (người thất nghiệp), the rich (người giàu), the poor (người nghèo)… 
  • “The + last name (ở dạng số nhiều)” để chỉ dòng họ, gia đình. Ví dụ: The Taylors (gia đình Taylors), The Smiths (gia đình Smith)…
  • Dùng “The” chỉ tên núi, quần đảo, sông, biển, đại dương, sa mạc. Ví dụ: the Sahara Desert (sa mạc Sahara), the Pacific Ocean (Biển Thái Bình Dương)…    
  • Dùng “The” cho tên của các loại nhạc cụ. Ví dụ: the piano, the guitar, the trumpet… 
  • Dùng “The” đối các đất nước có chứa các từ: “kingdom, states, republic, union”  Ví dụ: The United States, The United Kingdom, the Philippines… 

Xem thêm các bài viết sau:

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

2.2. Mạo từ không xác định

 Mạo từ không xác định
Mạo từ không xác định

Mạo từ không xác định trong tiếng Anh là các từ “a/an” có nghĩa là một dùng danh từ đếm được số ít, mang tính của một sực vật lần đầu được nhắc đến.

  • Ví dụ:
  • I live in a villa.
  • I have an apple

Cách sử dụng mạo từ “A” và “An” 

Mạo từ “A”: 

  • Dùng cho một danh từ số ít bắt đầu bằng 1 phụ âm và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h”.. Ví dụ: a duck, a cat, a dog, a year, a horse, a uniform,…
  • Ta dùng “a” chỉ các đơn vị phân số. Ví dụ: I often wake up at a quarter past five.
  • Dùng trước “half” có nghĩa là một nửa. Ví dụ: a half kilo of meat,  a half kilo of tomatos,…
  • Dùng trong các từ chỉ số lượng như a lot of/ a couple/ a dozen. Ví dụ: a lot off people, a couple of dogs, a dozen ducks,…
  • Dùng trước số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm, hàng triệu, hàn tỉ. Ví dụ: a/one hundred/thousand/million/billion,…

Xem thêm các bài viết sau:

Cách sử dụng Other, Another, The other, Each other, One another và Together trong tiếng Anh

Phân biệt – cách sử dụng Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot of và A Lot of

Mạo từ “An”: 

  • Dùng cho một danh từ số ít bắt đầu bằng 1 nguyên âm (a, e, i, o). Ví dụ: an actor, an hour, an apple,…
  • Từ bắt đầu băng “u”. Ví dụ: un umbrella.
  • Bắt đầu bằng “h” câm. Ví dụ: An hour

Chú ý: Chúng ta không dùng mạo từ trong các trường hợp sau:

  • Danh từ số nhiều, hoặc danh từ đếm được.
  • Không dùng mạo từ trước: các bữa ăn (dinner, lunch, breakfast), ngôn ngữ (Japanese, Chinese), môn thể thao (soccer, football), các con đường, thành phố, đất nước… (Dinh Tien Hoàn Street), các ngọn núi riêng lẻ, các hồ (Hoan Kiem lake, Swan lake…) hoặc một số phương tiện giao thông vận tải (car, bus…)  
  • Sau tính từ sở hữu hay danh từ ở sở hữu cách. Ví dụ: My lover chứ ko nói my the lover. Hay là The girl’s brother = the brother of the girl (Mẹ của cô gái)

2. Bài tập áp dụng

Bài tập áp dụng
Bài tập áp dụng

2.1. Bài tập

  • Chọn mạo từ thích hợp nhất trong các câu sau:

1. We are looking for _______ place to spend ________ night.

A. the/the                   B. a/the           C. a/a              D. the/a

2. Please turn off ________ lights when you leave ________ room.

A. the/the                   B. a/a              C. the/a           D. a/the

3. We are looking for people with ________experience.

A. the                          B. a                 C. an               D. x

4. Would you pass me ________ salt, please?

A. a                             B. the              C. an               D. x

5. Can you show me ________way to ________station?

A. the/the                   B. a/a              C. the/a           D. a/the

2.2. Đáp án

1. B     2. A     3. D     4. B     5. A

Trên đây là cách dùng và bài tập minh họa của các mạo từ trong tiếng Anh, tailieuielts.com hy vọng bạn học có thể thành thạo hơn trong việc sử dụng mạo từ qua bài viết này.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here