Cách dùng các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng anh và bài tập ứng dụng

Trạng từ chỉ tần suất là những từ diễn tả mức độ của hành động, sự việc. Các trạng từ này thường xuất hiện khá nhiều trong ngữ pháp tiếng Anh. Bài viết Sau Tailieuielts sẽ giới thiệu với các bạn các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh phổ biến nhất.

các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng anh

Mời bạn đọc theo dõi bài viết.

Trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh là gì?

Trạng từ chỉ tần suất (Adverb of frequency)  là một loại trạng từ thường xuất hiện trong tiếng Anh. Loại trạng từ này được sử dụng khi bạn muốn nói về mức độ thường xuyên của một hành động nào đó. Bạn có thể bắt gặp nhiều trạng từ chỉ tần suất trong thì hiện tại đơn để diễn tả các hành động mang tính lặp đi lặp lại.

Các trạng từ tần suất thường gặp như: Alway, usually, frequently, often, sometimes, occasionally, seldom, rarely, never,…

Vị trí các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh

Trong một câu, trạng từ chỉ tần suất thường đứng ở các vị trí sau: Trước động từ thường, sau động từ to-be, sau trợ động từ, và ở đầu hay cuối câu. Tuy nhiên, cũng có trường hợp đặc biệt. 

NHẬP MÃ TLI1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ thường

Ví dụ: 

I never smoke.

(Tôi không bao giờ hút thuốc.)

They often eat out.

(Họ thường đi ăn ngoài.)

Trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ to be

Ví dụ:

Susie is often on time, but today she seems to be running a bit late.

(Susie thường khá đúng giờ, nhưng có vẻ hôm nay cô ấy đi muộn thì phải.)

Dave is always looking down on other people, it’s so rude.

(Dave luôn coi thường người khác, thật bất lịch sự.)

các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng anh

Trạng từ chỉ tần suất đứng sau trợ động từ

Ví dụ:

They have never been to England.

(Họ chưa bao giờ đến Anh.)

I don’t often do this, but I’ll make an exception this time.

(Tôi không thường làm việc này đâu, nhưng lần này là ngoại lệ nhé.)

Trạng từ chỉ tần suất đứng ở đầu hoặc cuối câu

Một số trường hợp, trạng từ tần suất có thể đứng đầu câu, trước trợ động từ. Mục đích đó là để nhấn mạnh sự việc nào đó (trừ always, hardly, ever và never).. Khi nó đứng ở cuối câu, sắc thái nghĩa không thay đổi so với khi đứng ở trong câu.

Ví dụ:

Usually my father doesn’t let me hang out too late.

(Thường thì bố tớ không cho tớ đi chơi muộn quá đâu.)

He never can understand how I feel.

(Anh ấy sẽ chẳng bao giờ hiểu được tớ cảm thấy như thế nào đâu.)

I don’t read this kind of stories often.

(Tớ không hay đọc mấy câu chuyện kiểu này lắm.)

Nhưng:

  • Always, I go to the beach. —-> (Sai)
  • I always go to the beach. (Tôi đi biển suốt.) —-> (Đúng)
  • Often, I go to the beach. —-> (Sai)
  • I often go to the beach. (Tôi thường hay đi biển.) —-> (Đúng)

Chú ý: Các động từ DO, DOES và DID đóng vai trò là trợ động từ khi được dùng trong câu hỏi và phủ định.

  • Do you often go to the cinema? (Bạn có thường đi xem phim không?)
  • He doesn’t always eat grapes. (Anh ấy không thường xuyên ăn nho.)

Nếu trợ động từ ở dạng phủ định, trạng từ chỉ tần suất sẽ đứng trước hoặc sau nó

  • He doesn’t usually cook at home. (Anh ấy không thường xuyên nấu ăn ở nhà.)
  • He usually doesn’t cook at home. (Anh ấy thường xuyên không nấu ăn ở nhà.)

Nhưng:

  • We aren’t always late for work. (Chúng tôi không liên tục trễ làm.)
  • We always aren’t late for work. => Sai => We are never late for work (Chúng tôi chưa bao giờ muộn giờ làm.) —-> Đúng

Trong câu nghi vấn, chúng ta đặt trạng từ chỉ tần suất trước động từ chính.

  • Do you sometimes visit your grandma? (Bạn có thường tới thăm bà của mình không?)
  • Do you often go to the beach? (Bạn có thường ra biển không?)

Nhưng ở trước tính từ:

  • Is she always late for soccer practice? (Có phải cô ấy luôn đến lớp đá bóng muộn không?)
  • Are they usually so grumpy? (Họ lúc nào cũng cáu kỉnh như vậy à?)

Cách sử dụng các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh 

Trạng từ chỉ tần suất được dùng trong chủ yếu trong 2 trường hợp sau:

Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ xảy ra của hành động được nói đến trong câu.

Ví dụ: My mother often goes to the supermarket in the evening.

(Mẹ tôi thường đi siêu thị vào buổi tối.)

My father rarely goes to bed late.

(Bố tôi hiếm khi đi ngủ muộn.)

Trả lời của câu hỏi “How often”

Ví dụ: 

How often do you go to the movie theater? 

I think I go to the movie theater quite frequently, about three times a week.

(Bạn có hay đến rạp phim không?

Tớ nghĩ là khá thường xuyên đấy, khoảng tầm 3 lần một tuần.)

Mức độTrạng từ tần suấtNghĩaVí dụ
100%AlwaysLuôn luôn, lúc nào cũng, suốt, hoàiI alway do homework in the evening. (Tôi luôn luôn học bài vào buổi tối.)
90%UsuallyThường xuyênHe is usually often late to school. (Cô ấy thường xuyên đi học muộn.)
80%GenerallyThông thường, theo lệGenerally, I wake up at 6.00 AM ( Thông thường, tôi dậy vào lúc 6 giờ)
70%OftenThườngI often take a shower after eating. (Tôi thường tắm sau bữa ăn.)
50%SometimesThỉnh thoảngI sometimes drink coffee in the morning. (Tôi thỉnh thoảng uống cafe vào buổi sáng.)
30%OccasionallyThỉnh thoảng lắm, thảng hoặc, tùy lúcOccasionally, I go to bed late. (Thỉnh thoảng lắm, tôi mới đi ngủ muộn.)
10%Hardly everHầu như hiếm khiI hardly ever drop out of school. ( Tôi hầu như hiếm khi bỏ học.)
5%RarelyHiếm khi, ít có, bất thườngI rarely eat spicy food. (Tôi hiếm khi ăn đồ ăn cay.)
0%NeverKhông bao giờI never speak ill of others. (Tôi không bao giờ nói xấu người khác.)

Bài tập các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng anh có đáp án

Bài 1: Đặt câu với các từ gợi ý

  1. Susie/be/always/kind/others.
  2. They/not/often/sell/breads.
  3. Usually/she/leave/early/but/she/stay/at work/today.
  4. This/type/exercise/always/give/me/headache.
  5. Marina/seldom/go/out.
  6. Vegetarians/never/eat/meat.
  7. He/be/rarely/see/home/holidays.

Đáp án:

  1. Susie is always kind to others.
  2. They don’t often sell bread.
  3. Usually she leaves early but she is staying at work today.
  4. This type of exercise always gives me a headache.
  5. Marina seldom goes out.
  6. Vegetarians never eat meat.
  7. He is rarely seen at home on holidays.

Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa

  1. I don’t think I have seen him recently, he often work overtime.
  2. Always she sees him with another girl.
  3. You always listen to me, I told you about this a thousand times already.
  4. Hana barely talk like this, she must have been angry
  5. Hardly my crush notices me in the crowd.
  6. I’m 30 and my parents still never see me as a kid, I’m sick of it.
  7. You should not take part in extracurricular activities often if you want to get a scholarship.

Đáp án:

  1. work -> works
  2. Always she -> She always
  3. always -> never
  4. talk -> talks
  5. Hardly my crush -> My crush hardly
  6. never -> always
  7. should not -> should 

Bài 3: Dựa vào kiến thức ngữ pháp tiếng Anh trên để chọn đáp án đúng cho các câu sau:

1. Marry lives next door but we _____ see her.

  1. never
  2. rarely
  3. often

2. Johnny and I  _____ hang out together. We are all so busy at work and Johnny evenly has to work on the weekends.

  1.  never
  2.  occasionally
  3. frequently

3. We meet _____ at the Lunar New Year day.

  1.  never
  2.  yearly
  3. every day

4. My personal doctor __________ .

  1. monthly checks my health
  2. checks monthly my health
  3. checks my health monthly

5. Don’t worry, it _____ rains in the summer.

  1.  never
  2. rarely
  3. sometimes

6. _____ we go to school together. Our houses are too far from each other.

  1. Sometimes
  2. Never
  3. Rarely

7. My sister __________ the TV show, and then she can go crazy because of this.

  1.  often has missed
  2. has missed often
  3. has often missed

8. My friend and I take vacations together quite _____. We really love traveling.

  1.  never
  2. hardly
  3. frequently

9. David __________ goes to visit his grandparents. One reason is that he lives really near his grandparents’ house.

  1. frequently
  2. rarely
  3. never

10. I don’t know much about this because I __________.

  1.  never went to college
  2. went never to college
  3. went to college never

Đáp án:

1. never

2. never

3. yearly

4. monthly checks my health

5. never

6. Never

7. has often missed

8. frequently

9. frequently

10. never went to college

Bài 4: Viết lại câu với từ gợi ý

  1. They go to the movies. (often)

………………………………………………………….

  1. She listens to classical music. (rarely)

………………………………………………………….

  1. He reads the newspaper. (sometimes)

………………………………………………………….

  1. Sara smiles. (never)

………………………………………………………….

  1. She complains about her husband. (always)

………………………………………………………….

  1. I drink coffee. (sometimes)

………………………………………………………….

Đáp án:
  1. They often go to the movies.
  2. She rarely listens to classical music.
  3. He sometimes reads the newspaper.
  4. Sara nevertruesmiles.
  5. She always complains about her husband.
  6. I sometimes drink  coffee.

Trên đây là cách sử dụng và ví dụ về các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh. Trạng từ chỉ tần suất thường xuất hiện khá nhiều trong các bài kiểm tra tiếng Anh, kể cả trong giao tiếp. Chính vì vậy, bạn đọc cần nắm rõ những nội dung về trạng từ này để vận dụng tốt vào bài tập và trong giao tiếp nhé. 

Bài viết liên quan

Bình luận

Bình luận