Worried đi với giới từ gì? Cách dùng worried trong tiếng Anh

Worried đi với giới từ gì phù hợp? Đây chắc hẳn là thắc mắc của nhiều bạn học tiếng Anh. Để hiểu hơn về ý nghĩa, cách dùng Worried trong tiếng Anh như thế nào cho chính xác, đặc biệt là worried đi với giới từ gì. Tailieuietls.vn sẽ giới thiệu chi tiết đến với các bạn trong bài viết bên dưới nhé!

Worried đi với giới từ gì

Worried là gì?

Worried/ˈwɜːid/ là thời quá khứ của từ worry

Tính từ này có nghĩa là bồn chồn, lo nghĩ, tỏ ra lo lắng

Nghĩa: Cảm thấy lo lắng vì các bạn đang nghĩ về các vấn đề hoặc điều gì khó chịu đang xảy ra hoặc có thể xảy ra.

Vd: They don’t seem particularly worried about the situation.

NHẬP MÃ TLI1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Họ không có vẻ gì lo lắng về tình hình.

Worried đi với giới từ gì?

Worried about

Vd: My father’s been ill for some time and I’m very worried about him

Bố tôi đã bị ốm được 1 thời gian rồi, tôi rất lo lắng về ông ấy

Chú ý: worried không dùng kết hợp với for

Phân biệt worried (about) và worrying

Vd: Her symptoms are worrying

Các triệu chứng của cô ấy rất đáng quan ngại

Sibyl’s parents got really worried when she phoned to say she’d missed the last train

Bố mẹ của Sibyl’s rất lo ngại khi cô ấy gọi thông báo mình bị nhỡ chuyến tàu cuối cùng.

>>> Xem thêm các tính từ đi với giới từ thông dụng:

Popular đi với giới từ gìResponsible đi với giới từ gìMade đi với giới từ gì
Harmful đi với giới từ gìBored đi với giới từ gìFamiliar đi với giới từ gì
Satisfied đi với giới từ gìFamous đi với giới từ gìSuccessful đi với giới từ gì

Độ phổ biến của các giới từ sau worried 

  • 86% được sử dụng worried về trường hợp

I am not that worried about it

  • 4% lo lắng về trường hợp sử dụng

I am very worried for our team

  • 3% lo lắng về trường hợp cách dùng

You should be more worried by lighting

  • 2% worried được dùng cho

Only worried of our children future

  • 1% worried được sử dụng trong trường hợp

Then I looked at tripadvisor and got worried as the reviews weren’t good.

>>> Có thể bạn quan tâm:

Effect đi với giới từ gìPleased đi với giới từ gìAcquainted đi với giới từ gì
Important đi với giới từ gìJealous đi với giới từ gìExcited đi với giới từ gì
Interesting đi với giới từ gìWell known đi với giới từ gìFond đi với giới từ gì

Cách phân biệt worry, concern, anxious, apprehensive, nervous

Worry

VD: 1. “Slade, I just lost my job.” – “Oh don’t worry. You’ll have another chance”

 “Slade ơi, mình vừa mất việc” – “Đừng lo lắng. Cậu sẽ có cơ hội khác thôi”

2. What worries him that she hasn’t come yet.

Điều làm anh ấy lo lắng chính là cô ấy vẫn chưa tới

  • Động từ worry mang nghĩa phổ biến nhất mà ta hay nghĩ đến đó là lo lắng. Việc lo lắng ở trường hợp này thường mang tính tiêu cực (lo vì điều gây khó chịu hay vấn đề).

Ý nghĩa này giúp worry khác biệt với từ concern (làm ai đó lo lắng hoặc lo lắng về điều gì đó có thể chưa xảy ra). Mặc khác, mặc dù anxious cũng mang nghĩa lo lắng, tuy nhiên mức độ lo lắng của worry không bằng anxious.

Bên cạnh đó, từ worry cũng khác biệt với từ apprehensive và nervous ở ngữ cảnh lo lắng (xem phần apprehensive, nervous bên dưới).

  • Động từ Worry còn mang nghĩa là làm ai đó lo lắng về điều gì đó. Ý nghĩa này của worry không ám chỉ đến việc bản thân lo lắng như nghĩa 1. Với ý nghĩa đó, worry khác biệt hoàn toàn với anxious, apprehensive, nervous.
  • Tính từ worried thường dùng với giới từ about.

>>> Đừng bỏ lỡ:

Concern đi với giới từ gìDifferent đi với giới từ gìArrive đi với giới từ gì
Succeeded đi với giới từ gìExperience đi với giới từ gìMade from với made of
Confused đi với giới từ gìPrevent đi với giới từ gì

Apprehensive

VD: The fact that my younger brother’s legs got broken made me quite apprehensive.

(Sự thật chân em trai tôi bị gãy đã khiến tôi khá lo sợ).

  • Tính từ apprehensive thể hiện cảm giác lo lắng kèm sợ sệt, được gây ra bởi tính thận trọng, lo xa của một người nào đó.

Với ý nghĩa này giúp apprehensive khác biệt với worry, concern, anxious, nervous. Nhóm các từ này mặc dù đều thể hiện lo lắng nhưng không nhấn mạnh thêm cảm giác sợ sệt. Mặc khác, bạn khi dùng apprehensive, người nói/viết thể hiện tính lo xa, thận trọng của bản thân mình về điều làm cho mình lo lắng, sợ sệt.

  • Apprehensive thường đi với giới từ about / of (giống như nervous).

Nervous

VD: Almost all actors feel nervous before their performance.

(Hầu hết các diễn viên đều cảm thấy lo lắng trước khi họ trình diễn).

  • Nervous thể hiện cảm giác lo lắng kèm sự e ngại trước khi thực hiện việc gì đó quan trọng. Ý nghĩa này tạo sự khác biệt của từ nervous khác biệt hoàn toàn với worried, worried (lo lắng về hoàn cảnh gì đó cụ thể, cá nhân); concern, concerned (lo lắng về người khác, xã hội, thế giới,…). Bên cạnh đó, từ nervous cũng khác biệt với anxious (tương tự worry nhưng mạnh hơn, formal hơn).
  • Mặc dù cũng có cảm giác lo lắng kèm e sợ như apprehensive nhưng tính từ apprehensive được dùng khi chúng ta muốn thể hiện mình thận trọng, có tính lo xa trong một hoàn cảnh chung chung. Còn nervous có hoàn cảnh dùng trong cụ thể hơn.
  • Tính từ nervous thường được dùng với giới từ about / of (giống apprehensive).

Tổng kết

Worry; worried (v; adj) nghĩa “lo lắng” nói chung.- Theo sau có thể là tân ngữ hoặc không, cũng có thể là một mệnh đề.

– Thường đi với giới từ “about”.

Concern; concerned (v; adj) nghĩa “lo lắng” cho người khác, xã hội, thế giới.- Theo sau phải là một tân ngữ hoặc mệnh đề.

– Thường đi với giới từ “about”, “for”.

Anxious (adj) nghĩa “lo lắng”, mức độ cao hơn & mang tính trang trọng hơn worry.- Thường đi với giới từ “about”, “for”

Apprehensive (adj) nghĩa “lo lắng” vì tính lo xa, cẩn trọng.- Không có tân ngữ, có thể có mệnh đề đứng sau.

-Thường đi với giới từ “about”, ”of”

Nervous (adj) nghĩa “lo lắng/hồi hộp” khi sắp sửa làm chuyện gì quan trọng, lạ lẫm.-Thường đi với giới từ “about”, “of”

Đến đây, chắc hẳn các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này rồi đúng không nào? 

Bài viết trên đây là về Worried đi với giới từ gì phù hợp? Với những thông tin trên, Tailieuielts.vn hy vọng các bạn đã có thêm được nhiều kiến thức bổ ích. Chúc bạn học tốt!

Bài viết liên quan

Bình luận

Bình luận