Hiểu rõ cách dùng mạo từ trong tiếng Anh: A/An và The

Mạo từ là một trong những yếu tố ngữ pháp thiết yếu trong tiếng Anh nói riêng cũng như là nền tảng của quá trình học ngoại ngữ nói chung. Vì vậy, hãy cùng Tài liệu IELTS tìm hiểu chi tiết về mạo từ trong tiếng Anh trong phần chia sẻ dưới đây nhé!

mao tu trong tieng anh

Tìm hiểu về mạo từ trong tiếng Anh

Khái niệm

Mạo từ trong tiếng Anh là một loại từ đứng trước một danh từ và xác định liệu danh từ đó chỉ sự vật xác định hay không xác định.

Ta sử dụng mạo từ xác định The khi nói về đồ vật hoặc sự vật mà cả người nói và người nghe đều biết. Sử dụng mạo từ bất định A hoặc An nói về một một đối tượng chung chung hoặc chưa được xác định.

Các loại

Mạo từ phổ biến nhất trong ngữ pháp tiếng Anh là:

  • Mạo từ xác định: The
  • Mạo từ bất định: A/an
  • Mạo từ Zero

Cách dùng các mạo từ trong tiếng Anh

Mạo từ xác định The

Trường hợp sử dụng

The đứng trước danh từ xác định, cho biết danh từ đó đã được đề cập trong câu hoặc được hiểu ngầm bởi hai cá nhân trong ngữ cảnh giao tiếp.

NHẬP MÃ TLI1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  1. Khi vật thể hoặc nhỏ vật thể nào đó chỉ có duy nhất hoặc được xem là duy nhất. Chẳng hạn như Sun – Mặt Trời, hay The World – thế giới hay The Earth – Trái Đất.
  2. Trước một danh từ chỉ một đồ vật nào đó mà cả người nói và người nghe đều hiểu đang nhắc đến điều gì.

My mom is making bread in the kitchen – Mẹ tôi đang làm bánh mì trong nhà bếp

  1. Trước một danh từ mà danh từ này đã được đề cập trước đó.

My family has a rabbit, I name it Lucky – Nhà tôi nuôi một con thỏ, tôi đặt tên cho nó là Lucky

  1. Trước một danh từ mà nếu danh từ này được xác định thông qua một mệnh đề hay một cụm từ

The doctor treated me was my mom – Người bác sĩ trị bệnh cho tôi là mẹ của tôi

  1. Trước so sánh nhất (dùng trước second, only, first….) khi các từ này được sử dụng trong câu với vai trò là một tính từ hoặc đại từ.

She’s the most beautiful I’ve ever known. – Cô ấy là người đẹp nhất mà tôi từng biết.

  1. Đi kèm với danh từ số ít để tượng trưng cho nhóm đồ vật hay nhóm thú vật nào đó.

The blue whale is in danger of becoming extinct – Cá voi xanh đang có nguy cơ bị tuyệt chủng

  1. Đặt trước tính từ để chỉ một nhóm người nào đó, nhất định. Ví dụ như The rich – người giàu, The poor – người nghèo.
  2. Đi cùng Họ (ở dạng số nhiều) mang ý nghĩa là gia đình. Ví dụ như The Hoyer (gia đình Hoyer bao gồm cả vợ và các con)
  3. The + of + danh từ ví dụ như The South of Việt Nam – Miền Nam Việt Nam, The West of France (Miền Tây Pháp)
  4. Dùng The nếu bạn nhắc đến một địa điểm nào đó mà nó không được sử dụng như chức năng thường dùng của nó

They come to school to visit their son – Họ đến trường để thăm con trai của họ

Trường hợp không sử dụng 

  1. Trước danh từ trừu tượng, tất nhiên trừ trường hợp đó là một danh từ cá biệt
  2. Trước tên châu lục, quốc gia, đường phố, hồ, núi… Ngoại trừ các quốc gia đang áp dụng chế độ liên bang. Ví dụ như Asia, Italy…
  3. Khi danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được được sử dụng với nghĩa chung chung mà không chỉ riêng một trường hợp nào.

I live cats – Tôi thích con mèo.

  1. Không sử dụng sau sanh từ sở hữu cách hay danh từ sở hữu. Ví dụ như “my sister” chứ không phải là “my the sister”
  2. Không sử dụng để chỉ tước danh hay chỉ các bữa ăn. Ví dụ như President Macron – Tổng thống Macron
  3. Không sử dụng mạo từ the nếu bạn đang sử dụng các danh từ với nghĩa chung chung như phương tiện giao thông, chơi thể thao hay các mùa trong năm. Ví dụ như by train (bằng tàu lửa), In Fall (mùa thu), to play chess (đánh cờ)…

Mạo từ không xác định/bất định A/An

Trường hợp sử dụng A

  1. Mạo từ a được sử dụng trước các từ bắt đầu là phụ âm hoặc nguyên âm mà có âm là phụ âm. Ngoài ra một số trường hợp từ bắt đầu bằng u, y, h cũng được sử dụng mạo từ a.
  2. Sử dụng đứng trước danh từ bắt đầu bằng “uni” ví dụ như a university, a universal…
  3. Dùng ở trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ ví dụ như 2 times a day, $10 a kilo
  4. Dùng chỉ phân số như 1/3 a/one third
  5. Dùng trước half (một nửa) nếu đi kèm sau đó chính là một đơn vị nguyên vẹn ví dụ như a kilo, a half day…
  6. Dùng trong các loại thành ngữ chỉ một số lượng nhất định như a lot of, a couple, several…
  7. Dùng trước các số đếm nhất định chẳng hạn như a hundred, a thousand (hàng ngàn, hàng trăm)

Trường hợp sử dụng An

  1. Mạo từ âm được sử dụng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm, dựa vào cách phát âm chứ không dựa vào cách viết. Ví dụ như các mạo từ bắt đầu là a, e, i, o (như an egg, an object…), u (an umbrella, an uncle…)
  2. Dùng trước một số từ bắt đầu bằng âm câm như an heir, an hour…
  3. Đi kèm các từ viết tắt như an MSc ( một thạc sỹ khoa học), an S.O.S (t tín hiệu cấp cứu)

Trường hợp không sử dụng A/An

  1. Trước danh từ số nhiều do a và an không có hình thức số nhiều. Ví dụ như bananas chứ không sử dụng an bananas.
  2. Không sử dụng dùng trước tên gọi các bữa ăn trừ khi có các tính từ đứng trước tên gọi đó. Ví dụ như I have dinner at 7 p.m – Tôi ăn tối lúc 19h.
  3. Không sử dụng trước danh từ trừu tượng hay danh từ không đếm được. Ví dụ như What you need is love – Cái anh cần là tình yêu.

Mạo từ Zero

Được coi như việc dùng một danh từ mà không cần sử dụng mạo từ. Nó chủ yếu dùng để chỉ các danh từ đếm được và không đếm được có dạng số nhiều, chẳng hạn như tea, rice, people, clothes…

Bài tập mạo từ trong tiếng Anh

Bài 1: Điền a/an/the hoặc không có mạo từ vào ô trống

  1. He is a teacher.
  2. The rich should help the poor.
  3. The giraffe is a friendly animal.
  4. I have bought a new dress. It is blue.
  5. Books are true friends.
  6. I saw an accident this morning. A car crashed into a tree. The driver of a car wasn’t hurt but the car was badly damaged.
  7. She is the best student in my class.
  8. Time is gold
  9. The girl standing over there is my sister.
  10. I often have dinner at 7:00 p.m.

Bài 2: Hoàn thành các câu dưới đây và sử dụng một giới từ (A/An/The) phù hợp

Bed, home, hospital, prison, school, university, work

1. Two people were injured in the accident and were taken to hospital.

2. In Britain, children from the age of five have to go………………

3. Mark didn’t go out last night. He stayed……………………..

4. I’ll have to hurry. I don’t want to be late……………..

5. There is a lot of traffic in the morning when everybody is going………………

6. Cathy’s mother has just had an operation. She is still……………

7. When Julia leaves school, she wants to study economics…………….

8. Bill never gets up before 9 o’clock. It’s 8.30 now, so he is still……………..

9. If you commit a serious crime, you could be sent……………….

Bài 3: Chọn đáp án đúng 

1. I’m afraid of dogs/the dogs.

2. Can you pass the salt/salt, please?

3. Apples/the apples are good for you.

4. Look at apples/the apples on that tree! They are very big.

5. Women/the women live longer than men/the men.

6. I don’t drink tea/the tea. I don’t like it.

7. We had a very nice meal. Vegetables/ the vegetables were especially good.

8. Life/the life is strange sometimes. Some very strange things happen.

9. I like skiing/the skiing. But I’m not good at it.

10. Who are people/the people in this photograph?

11. What makes people/the people violent? What causes aggression/the aggression?

12. All books/all the books on the top shelf belong to me.

13. First world war/ the first world war lasted from 1914 until 1918.

14. One of our biggest problems is unemployment/the unemployment.

Đáp án

Bài 1:

  1. He is a teacher.
  2. The rich should help the poor.
  3. The giraffe is a friendly animal.
  4. I have bought a new dress. It is blue.
  5. Books are true friends.
  6. I saw an accident this morning. A car crashed into a tree. The driver of a car wasn’t hurt but the car was badly damaged.
  7. She is the best student in my class.
  8. Time is gold
  9. The girl standing over there is my sister.
  10. I often have dinner at 7:00 p.m.

Bài 2:

1. Two people were injured in the accident and were taken to hospital.

2. In Britain, children from the age of five have to go to school.

3. Mark didn’t go out last night. He stayed at home.

4. I’ll have to hurry. I don’t want to be late for school.

5. There is a lot of traffic in the morning when everybody is going to work.

6. Cathy’s mother has just had an operation. She is still in hospital.

7. When Julia leaves school, she wants to study economics at university.

8. Bill never gets up before 9 o’clock. It’s 8.30 now, so he is still in bed

9. If you commit a serious crime, you could be sent to prison.

Bài 3:

1. dogs

2. the salt

3. apples

4. the apples

5. women, men

6. tea

7. the vegetables

8. life

9. skiing

10. the people

11. people, aggression

12. All the books

13. The first world war

14. unemployment.

Hy vọng những chia sẻ về mạo từ trong tiếng Anh đã giúp bạn hiểu rõ và có thể sử dụng A/An/The một cách thật nhuần nhuyễn nhé! Chúc bạn học tốt và đừng quên theo dõi chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh để cập nhật những kiến thức mới nhất mỗi ngày nhé!

Bài viết liên quan

Bình luận

Bình luận