Download tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh PDF kèm bài tập

12 thì cơ bản là kiến thức ngữ pháp tiếng Anh không thể thiếu khi học ngôn ngữ này, tuy nhiên nếu không được hệ thống bài bản sẽ khiến người học cảm thấy khó nhớ. Hiểu được điều đó, Tài liệu IELTS sẽ giúp bạn tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh PDF trong bài viết này nhé!

tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh PDF

Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh PDF

12 thì cơ bản chia làm 3 mốc thời gian: Hiện tại, Quá khứ và Tương lai. Tài liệu IELTS sẽ giúp bạn khái quát công thức, cách dùng cũng như dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh nhé!

Hiện tại

Các thì Tiếng AnhCông thứcCách dùngDấu hiệu nhận biết
Thì hiện tại đơnKhẳng định: S + V(s/ es)
Phủ định: S + do not/ does not + V.
Nghi vấn: Do/ does/ to be + S + V?
“To be” chia là am/ is/ are
Dùng Diễn tả thói quen ở hiện tại.
Diễn tả năng lực, sở thích của bản thân.
Diễn tả một sự thật, chân lý.
Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian đã sắp sẵn.
Xuất hiện từ sau: every (every day, every week, every month, …)
Các trạng từ tần suất:  Always , usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.
Thì hiện tại tiếp diễnKhẳng định: S + is/ am/ are + Ving.
Phủ định: S + is/ am/ are not + Ving.
Nghi vấn: Is/ Am/ Are + S + Ving ?
Diễn tả hành động đang xảy ra ngay  thời điểm nói.
Diễn tả hành động xảy ra liên tục làm người khác cảm thấy khó chịu.
Diễn tả kế hoạch trong tương lai, có dự định từ trước và chuẩn bị, lập kế hoạch rõ ràng.
Trong câu có những từ: Now, right now, at present, at the moment.
Trong các câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh: Look!, Watch! Be quite!, …
Thì hiện tại hoàn thànhKhẳng định: S + have/ has + PII (cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tắc).
Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + PII.
Nghi vấn: Have/ Has + S + PII…
Yes, I/ we/ they have.
No, I/ we/ they  haven’t
Nhấn mạnh đến trải nghiệm của chính bản thân, đó là những trải nghiệm lần đầu và đáng nhớ.
Diễn tả 1 sự việc vừa mới diễn ra.
Diễn tả 1 sự việc đã diễn ra trong quá khứ nhưng còn dấu hiệu, kết quả ở hiện tại.
Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: Already, yet, just, ever, never, since, for, recently, so far,  until now, up to now, up to the present

Tương lai

Các thì Tiếng AnhCông thứcCách dùngDấu hiệu nhận biết
Thì tương lai đơnKhẳng định: S + will/ shall + V.  
Phủ định: S + will/ shall not + V.
Nghi vấn: Will / Shall + S + V?
Diễn tả hành động sắp diễn ra trong tương lai mà không có dự định trước.
Dùng trong các câu đề nghị, yêu cầu và dự đoán.
Trong câu có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year,  in + thời gian, probably, perhaps, …
Thì tương lai tiếp diễnKhẳng định: S + will / shall + be + Ving.
Phủ định: S + will / shall not + be + Ving.
Nghi vấn: Will / Shall + S + be + Ving?
Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
Diễn tả nhiều hành động xảy ra cùng 1 lúc trong tương lai.
Trong câu có các trạng từ:
at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai
at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai.
Thì tương lai hoàn thànhKhẳng định: S + will / shall + have + PII.
Phủ định: S will/ shall not + have + PII.
Nghi vấn: Will / Shall + S + have + PII?
Diễn tả hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.
Diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong tương lai.
By + thời gian tương lai
By the end of + thời gian trong tương lai
Before + thời gian tương laiBy the time …

Quá khứ

Các thì Tiếng AnhCông thứcCách dùngDấu hiệu nhận biết
Thì quá khứ đơnKhẳng định: S + V-ed +…    
Phủ định: S + did + not + V.      
Nghi vấn: Did + S + V?“To be” chia là was/ were.
Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
Diễn tả một chuỗi các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ.
Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday, last (night/ week/ month/ year), ago , …
Thì quá khứ tiếp diễnKhẳng định: S + was/ were + V-ing.
Phủ định: S + was/ were not + Ving.
Nghi vấn: Was/ Were + S + Ving…?
Diễn tả hành động đã đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
Diễn tả nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ (đi với while).
Dùng để diễn tả hành động xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra dùng QKTD và hành động xen vào dùng QKĐ.
Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra dùng QKTD và hành động xen vào dùng QKĐ.
Trong câu có những từ: While, when, as, at 9:00  last night, …
Thì quá khứ hoàn thànhKhẳng định: S + had + PII.
Phủ định: S + had not + PII.
Nghi vấn: Had + S + PII?
Diễn tả hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ.
Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
Trong câu có: until then, by the time, before, after,  prior to that time, for, as soon as, by, …
Trong câu thường có các từ: before, after, by the time,  when by, by the end of + time in the past

Để dễ nhớ các thì trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh.

Chi tiết 12 thì cơ bản tiếng Anh và thì ngoại lệ

Thì hiện tại đơn (simple present)

1. Công thức thì hiện tại đơn

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ thường

NHẬP MÃ TLI1TR - GIẢM NGAY 1.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng
  • Khẳng định: S + V_S/ES + O
  • Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V(Infinitive) +O
  • Nghi vấn: DO/DOES + S + V (Infinitive)+ O 

Công thức thì hiện tại đơn đối với động từ Tobe

  • Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + (an/a/the) N(s)/ Adj
  • Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + (an/a/the) N (s)/ Adj
  • Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + (an/a/the) N (s)/ Adj

Ví dụ:

  • I am a high school student.
  • She is so beautiful.
  • Are you single?

2. Cách sử dụng:

  • Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên. 

(Ex: The sun rises in the East. – Mặt trời mọc đằng Tây)

  • Diễn tả một thói quen, một hành động thường xảy ra ở hiện tại. 

(E.x: I get up at 6 a.m every morning.- Tôi thức dậy vào 6 giờ sáng)

  • Nói lên khả năng của một người 

(E.x: He plays tennis very well. – Anh ấy chơi quần vợt rất giỏi)

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

  • Các từ: every (every day, every week, every month, …)
  • Các trạng từ tần suất:  Always , usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.

Ví dụ: I always miss you. (Anh luôn luôn nhớ em)

>>> Tham khảo: Cấu trúc – cách dùng Being, Be và have Been trong tiếng Anh

Thì hiện tại tiếp diễn (present continous)

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (PRESENT CONTINUOUS)

1. Công thức

  • Khẳng định: S + is/ am/ are + V_ing + O 
  • Phủ định: S+ is/ am/ are + NOT + V_ing + O 
  • Nghi vấn: Is/ am/ are + S+ V_ing + O 

2. Cách sử dụng

  • Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói (E.g: The children are playing volleyball now.)
  • Diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết xảy ra tại thời điểm nói. (E.g: I am looking for a job)
  • Diễn tả sự than phiền với hành động lặp đi lặp lại nhiều lần gây sự khó chịu. Trong trường hợp này, câu thường có trạng từ tần suất “always”. (E.g : Linh is always borrowing our books and then he doesn’t remember.)
  • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã được định trước (E.g: I am flying to Maylaysia tonight.)

Lưu ý quan trọng cần biết: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : be, see, hear, realize, seem, remember, forget, feel, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …

Ví dụ:

  • I am tired now.
  • Do you remember me?

3. Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có những từ: Now, right now, at present, at the moment,

Trong các câu trước đó là một câu chỉ mệnh lệnh: Look!, Watch! Be quite!, …

>>> Tham khảo: Bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect

1. Công thức

  • Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O. 
  • Phủ định: S + have/ has + NOT+ Past participle (V3) + O.
  • Nghi vấn: Have/ has +S+ Past participle (V3) + O? 

2. Cách sử dụng

Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ nhưng không biết rõ thời điểm, có kết quả liên quan đến hiện tại

Ví dụ: : My car has been stolen./ Chiếc xe của tôi đã bị lấy cắp.

  • Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục đến hiện tại :

Ví dụ: They’ve been married for nearly 10 years / Họ đã kết hôn được 10 năm rồi.

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: 

  • just, recently, lately: gần đây, vừa mới
  • ever: đã từng
  • already: rồi
  • for + khoảng thời gian (for a year, for a long time, …)
  • since + mốc/điểm thời gian(since 1992, since June, …)
  • yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
  • so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

>>> Xem thêm: Cách dùng Never, Ever, Already, Yet, Still not, Sine, Just trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

1. Công thức:

  • Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O
  • Phủ định: S+ hasn’t/ haven’t+ been+ V-ing + O 
  • Nghi vấn: Has/have+ S+ been+ V-ing + O? 

2. Cách dùng:

Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại. 

Ví dụ: She been standing in the snow for more than 5 hours./ Cô ấy đã đứng dưới trời tuyết hơn 5 tiếng rồi.

Phân biệt với thì hiện tại hoàn thành:

Thì hiện tại hoàn thành chú trọng nhấn mạnh vào kết quả còn thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chú trọng nhấn mạnh vào quá trình.

3. Cách nhận biết:

– Từ nhận biết: all day, all week, all month, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far. 

Ví dụ: I am so tired. I have been searching for a new apartment all day.

Thì quá khứ đơn – Past Simple

QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE)

1. Công thức

Với động từ thường:

  • (Khẳng định): S + V(past)+ O
  • (Phủ định): S + DID+ NOT + V (infinitive) + O
  • (Nghi vấn): DID + S+ V (infinitive)+ O ? 

Với động từ Tobe:

  • (Khẳng định): S + WAS/WERE + (an/a/the) + N(s)/ Adj
  • (Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + (an/a/the) + N(s)/ Adj
  • (Nghi vấn): WAS/WERE + S+ (an/a/the) + N(s)/ Adj?

2. Cách dùng thì quá khứ đơn:

Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. 

Ví dụ:

  • I went to the Maylaysia last year.

3. Dấu hiệu nhận biết:

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last (night/ week/ month/ year), ago (cách đây), …

Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous

thì quá khứ tiếp diễn

1. Công thức:

  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O 
  • Phủ định: S + wasn’t/weren’t+ V-ing + O
  • Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O? 

2. Cách dùng: 

  • Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ:  At 8 o’clock yesterday, we were having dinner. (Vào lúc 8h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

  • Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy rađược chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào thì được chia thì quá khứ đơn.

Ex:  He was playing game with his friend when his mother came into the room. (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

3. Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu có những từ: While, when, as, at 8:00 (giờ) last night, …

Ví dụ:

  • It happened at six the afternoon while she was playing tennis.

>>> Luyện tập: Bài tập quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect

quá khứ hoàn thành ms hoa toeic

1. Công thức

  • Khẳng định: S + had + V3/ED + O 
  • Phủ định: S + had+ not + V3/ED + O
  • Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ? 

2. Cách dùng

Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.

+ Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta chia thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

+ Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng cùng với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

Ex: Yesterday, I went shopping after I had finished my homework. (Hôm qua, tôi đi mua sắm sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

3. Dấu hiệu nhận biết:

 Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành:

  • Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
  • Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past

Ví dụ:

  • The old tenant had vacated the property by the time we lookd at it. There was no furniture left inside
  • When I got up this morning, my mother had already left.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous

1. Công thức:

  • Khẳng định:She+ had + been + V_ing + O 
  • Phủ định: S+ hadn’t+ been+ V-ing + O 
  • Nghi vấn: Had+S+been+V-ing + O?

2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  •  Diễn đạt một hành động diễn ra kéo dài trước một hành động khác trong Quá khứ (chú trọng nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ví dụ: I had been thinking about that before you mentioned it

  • Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: We had been watching the movie for 3 hours last night, so when I wake up, i still felt tired.

Chúng tôi đã xem phim 3 tiếng tối qua nên khi tôi thức dậy tôi vẫn thấy mệt.

3. Dấu hiệu nhận biết

  • Dấu hiệu nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after. 
  • Ex: Had you been waiting long before the bus arrived? (Có phải bạn đã chờ rất lâu trước khi xe bus tới)

>>> Luyện tập: Bài tập thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

9. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN (SIMPLE FUTURE)

1. Công thức:

  • Khẳng định:S + shall/will + V(infinitive) + O 
  • Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O 
  • Nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O ?

2. Cách dùng:

  • Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói. 

(EX: Are you going to the travel? I will go with you – Bạn muốn đi du lịch không? Mình sẽ đi cùng bạn.)

  • Nói về một dự đoán dựa trên kinh nghiệm có được trong quá khứ. 

(EX: I think it’ll be extremely hot there – Tôi nghĩ rằng nó sẽ rất nóng đó)

  • Khi đưa ra ý kiến, đề nghị.

 (EX: Don’t worry, I’ll let everyone know – Đừng lo lắng, tôi sẽ cho tất cả mọi người biết

Lưu ý:

Thì tương lai đơn có thể sử dụng để diễn tả cả hành động có dự định và không có dự định từ trước. Tuy nhiên để phân biệt với thì tương lai gần có dự định, thì tương lai đơn thường được dùng cho các hành động mang tính bộc phát ngay tại thời điểm nói chứ không có dự định như thì tương lai gần. Ví dụ:

Mother: There is no sugar left. (Hết đường mất rồi.)

Son: Ok, I will go to market and buy it for you. (Con sẽ ra chợ mua cho mẹ.)

3. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year,  in + thời gian, probably, perhaps, …

>>> Đừng bỏ lỡ: Cách phân biệt will và be going to

Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous

1. Công thức:

  • Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O 
  • Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing + O
  • Nghi vấn: Shall/Will+S + be + V-ing + O?

2. Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định. 

(EX: At 9 o’clock tomorrow, we will be going to the beach.- Vào 9 giờ ngày mai, chúng tôi sẽ đi biển)

  • Dùng diễn tả một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác xen vào.

(EX:When you come tomorrow, I will be watching my favorite TV show. – Khi bạn tới vào ngày mai, tôi sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích)

3. Dấu hiệu:

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

  • at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
  • at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

Ví dụ:

  • At this time tomorrow I will be watching my favorite TV show. (Vào thời điểm này ngày mai, tôi đang xem chương trình TV yêu thích của mình.)

11. Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect

1. Công thức:

  • Khẳng định:S + shall/will + have + V3/ED
  • Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED
  • Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ED ?

2. Cách dùng :

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: I will have finished my homework before 10 o’clock this evening. (Cho đến trước 10h tối nay tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà rồi.)

  • Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

Ví dụ: I will have made the lunch ready before the time you come tomorrow. (Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn trưa sẵn sàng trước khi bạn đến ngày mai.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành:

  • By + thời gian tương lai,
  • By the end of + thời gian trong tương lai,
  • Before + thời gian tương lai
  • By the time …

Tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous

1. Công thức 

  • Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
  • Phủ định: S + shall/will + not + have + been + V-ing 
  • Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O ? 

2. Cách dùng 

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:  để diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai:

Ví dụ:

  • By 2001, Nhi will have been living in London for six years.

3. Dấu hiệu:

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

Ví dụ: for 12 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

Thì ngoại lệ – Thì tương lai gần (Near Future)

1. Công thức:

S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể) 

S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể)

Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)? 

2. Cách sử dụng:

  • Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ: Huy is going to get married this year. (Huy dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

  • Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.

Ví dụ: Well, we’re certainly going to have a  trip.

3. Dấu hiệu nhận biết 

Xuất hiện các từ: next (month, year,..), 2 weeks later, …, 

Bài tập

Bài tập 1. Chia các động từ sau đây ở thì phù hợp

  1. I (do) … my homework at the moment.
  2. They (go) … out now.
  3. This room (smell) … terrible.
  4. She (go) … on a business trip tomorrow
  5. She (always sleep) … in class.

Đáp án

  1. am doing
  2. are going
  3. smells
  4. is going
  5. is always sleeping

Bài tập 2. Chia các động từ sau sao cho đúng.

  1. Linh (write) … that essay yesterday.
  2. My mom (take) … me to the zoo last weekend.
  3. Chi (be) … a good-looking girl at our college but now she isn’t.
  4. I (get) … up at five this morning and walked to school.
  5. We (watch) … Aquaman on the day it was released.

Đáp án

  1. wrote
  2. took
  3. was
  4. got
  5. watched

Bài 3. Tìm lỗi sai và sửa

  1. They took my pencils, ripped my books and then laugh at me.
  2. Chi goes out 4 hours ago and hasn’t come back, I’m worried.
  3. Honey, have you seen my white shirt anywhere? Our daughter need it for a school project.
  4. How did I met your mother? Well, we were both running late for work that day and then we was bumped into each other.
  5. Stop! You being hurting yourself!
  6. By the time I came, she is no where to be seen.
  7. This song is so good that I have been listening to it since 4 hours.

Đáp án

  1. laugh -> laughed
  2. goes -> went
  3. need -> needs
  4. was bumped -> bumped
  5. being hurting -> are hurting
  6. is -> was
  7. since -> for

Bài 4. Chia thì với các từ cho sẵn trong ngoặc

  1. My grandmother never (fly) … in an airplane, and he has no intention of ever doing so.
  2. In all the world, there (be) … only 14 mountains that (reach) … above 8,000 meters.
  3. When I (come) …., he (leave) …. for Nha Trang 10 minutes ago.
  4. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) … at the airport, Mai (wait) … for me.
  5. I (visit) … my uncle’s home regularly when I (be) … a child.
  6. Huy (wash) … his hands. He just (repair) … the TV set.
  7. The car (be) … ready for him the time he (come) … tomorrow.
  8. When we (arrive) … in London tonight, it probably (rain) ….
  9. Paris (change) … a lot since we first (come) … to live here.
  10. On arriving at home I (find) … that she just (leave) … a few minutes before.

Đáp án

  1. has never flown
  2. are – read
  3. came – had left
  4. arrive – will be waiting
  5. visited – was
  6. is washing – has just repaired
  7. will have been – comes
  8. arrive – will probably be raining
  9. has changed – came
  10. found – had just left

Trên đây là tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh PDF mà tailieuielts.com đã tổng hợp giúp bạn. Mong rằng các bạn sẽ học tập thật tốt với những kiến thức hữu ích này. Ngoài ra, tailieuielts.com còn cung cấp nhiều đầu sách và kiến thức tiếng Anh hữu ích giúp các bạn học tập hiệu quả hơn, các bạn hãy tìm hiểu nhé! Chúc các bạn học tập tiếng Anh vui vẻ!

Bài viết liên quan

Bình luận

Bình luận