Phân biệt cấu trúc A lot of, Lots of, Plenty of chi tiết

Bài tập về lượng từ trong bài thi tiếng Anh luôn là một dạng bài dễ gây nhầm lẫn. Bởi mỗi lượng từ thường sẽ có một cách sử dụng khác nhau phù hợp với từng ngữ cảnh khác nhau. Trong số các lượng từ như cấu trúc A lot of, Lots of thường được bắt gặp nhiều nhất.

cấu trúc A lot of, Lots of, Plenty of

Hãy cùng Tailieuielts.com tìm hiểu kỹ hơn về hai loại cấu trúc này cùng một số cấu trúc liên quan khác để các bạn có thể tự tin giành trọn điểm số ở dạng bài này nhé!

>>> Xem thêm:

1. Phân biệt cách dùng A lot of, Lots of, A lot

Trong ngữ pháp tiếng anh các cụm từ A lot of, Lots of, A lot là các lượng từ thường được sử dụng phổ biến. Do đó, cách sử dụng của các lượng từ này cũng có sự khác nhau. Để biết được sau a lot of là gì và lots of phù hợp với từ gì cũng như làm sao để phân biệt các lượng từ này thì hãy theo dõi tiếp bài viết dưới đây nhé!

Cấu trúc A lot of và lots of như thế nào?

Cả hai cấu trúc A lot of/ Lots of đều diễn tả, diễn đạt một điều gì đó có ý nghĩa nhiều, rất nhiều.

Trong ngữ pháp tiếng Anh A lot of/ Lots of là hai lượng từ hầu như không có điểm gì khác nhau về mặt ngữ nghĩa. Hai lượng từ này đều mang nghĩa là “nhiều” và chúng đều được sử dụng để nhấn mạnh sự gần gũi, thân mật trong câu.

Cách dùng của A lot of/ Lots of

Lots of và A lot of thường đi với danh từ gì? Đây có lẽ là câu hỏi rất nhiều bạn thắc mắc.  Việc sử dụng các lượng từ này, thì cả hai lượng từ đều dùng được cho cả danh từ đếm được và không đếm được. Việc chia các động từ sẽ phụ thuộc và cần căn cứ vào chủ ngữ ở phía trước. Nếu trường hợp hai cấu trúc này đi kèm với các đại từ hay danh từ làm chủ ngữ thì động từ sẽ được chia theo các đại từ và danh từ kèm theo đó.

Cả hai cấu trúc này đều được dùng trong câu khẳng định để chỉ số lượng nhiều của người hay vật.

A lot of/ Lots of + N (số nhiều) + V (số nhiều)

  • A lot of apples were bought by my mother

Rất nhiều quả táo được mẹ tôi mua

  • Lots of us think it’s sunny today.

Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ hôm nay trời sẽ có nắng

  • A lot of oranges are divided among everyone

Rất nhiều quả cam được phân chia cho mọi người

  • Lots of my colleagues want to travel to HaLong Bay this summer vacation.

Rất nhiều đồng nghiệp của tôi muốn đi du lịch Hạ Long vào kỳ nghỉ hè đợt này

A lot of/ Lots of + N (số ít) + V (số ít)

  • It takes a lot of time to learn English

Cần rất nhiều thời gian để có thể học tiếng Anh

  • A lot of time is needed to learn a new language.

Cần rất nhiều thời gian để học một ngôn ngữ mới

  • Lots of effort is needed to organize an event for 1000 participants successfully.

Cần rất nhiều sự nỗ lực để tổ chức 1 sự kiện cho 1000 người một cách thành công

A lot of/ Lots of + Đại từ + V (chia theo đại từ)

  • Lots of my friends want to go to Nha Trang this spring

Rất nhiều bạn của tôi muốn đi du lịch Nha Trang vào mùa xuân này

  • A lot of my friends want to travel to Hoi An

Rất nhiều bạn tôi muốn đi du lịch Hội An

  • A lot of us don’t like eating fish.

Rất nhiều người trong chúng tôi không thích ăn cá

Mặc dù xét về mặt ngữ nghĩa thì cả A lot of/ Lots of đều có nghĩa tương tự nhau nhưng vẫn có những điểm khác biệt khi sử dụng. Để trả lời cho thắc mắc sau a lot of là danh từ số ít hay nhiều? Thì sau A lot of ta dùng các danh từ số nhiều (bao gồm cả các danh từ số nhiều không đếm được và đếm được), còn lots of được sử dụng đứng trước danh từ không đếm được.

A lot of + danh từ số nhiều + V

Lots of + danh từ số nhiều đếm được + V

>>> Tham khảo:

Cách dùng từ Allot

Khi học ngữ pháp tiếng Anh, nhiều bạn thường nhầm lẫn giữa a lot và allot và cho rằng từ Allot mang nghĩa là đa số, nhiều. Tuy nhiên nó là một động từ có nghĩa khác hoàn toàn đó là nghĩa phân bổ, phân phối. Ví dụ như:

  • Have we allotted the money properly?

Chúng ta đã phân bổ tiền hợp lý chưa?

  • I have allotted 30 minutes for each person to present.

Tôi đã phân bổ mỗi người có 30 phút để trình bày.

2. Một số cụm từ bạn có thể thay thế cho A lot of/ Lots of

Ngoài việc bạn sử dụng A lot of, Lots of, các bạn có thể sử dụng nhiều cụm từ khác với nghĩa tương đương để câu từ thêm sinh động hơn như A large amount of, Plenty of….

Cấu trúc Plenty of nghĩa là gì?

Khác với cụm A lot of/ Lots of, Plenty of thường được sử dụng trong câu với nghĩa là nhiều hơn nữa, đủ. Đi sau cụm Plenty of chính là các danh từ đếm được ở dạng số nhiều hoặc các danh từ không đếm được. Thông thường cụm plenty of sẽ được sử dụng ở các ngữ cảnh mang nghĩa thân mật.

Plenty of + Danh từ đếm được số nhiều + Động từ số nhiều

Plenty of + Danh từ không đếm được + Động từ số ít

Ví dụ:

  • Don’t worry, we have plenty of solutions to deal with

Đừng lo lắng, chúng ta có nhiều giải pháp để giải quyết

  • Plenty of banks still work weekends

Rất nhiều ngân hàng vẫn làm việc cuối tuần

  • There is plenty of time.

Có rất nhiều thời gian.

  • Plenty of shops accept credit cards.

Có rất nhiều cửa hàng chấp nhận thẻ ghi nợ.

  • Don’t rush, there’s plenty of time.

Đừng vội, còn nhiều thời gian mà.

  • Plenty of shops take checks.

Rất nhiều cửa hàng chấp nhận thanh toán bằng séc.

  • Here’s no need to rush. We’ve got plenty of time.

Ở đây không cần phải gấp gáp. Chúng ta có rất nhiều thời gian.

  • I’ve got plenty of money.

Tôi có rất nhiều tiền.

  • Plenty of shops open on Sunday mornings.

Rất nhiều cửa hàng mở vào sáng ngày Chủ nhật.

>>> Xem ngay:

Cấu trúc A great deal of, A large amount of

Nếu các cấu trúc A lot of/ Lots of hay Plenty of thường được sử dụng trong các ngữ cảnh thân mật thì A great deal of, A large amount of thường được sử dụng trong các tình huống trang trọng.

A great deal of + Danh từ không đếm được + Động từ số ít

A large amount of + Danh từ không đếm được + Động từ số ít

Ví dụ:

  • There’s a great deal of truth in what he said.

Có nhiều sự thành thật trong những gì anh ấy nói.

  • She has spent a great deal of time in Europe.

Cô ấy dành nhiều thời gian ở Châu Âu.

  • If you go to Heathrow at the moment with a lot of hand baggage, you will end up with a great deal of trouble.

Nếu bạn tới Heathrow bây giờ với nhiều hành lý như vậy, bạn sẽ gặp phải nhiều rắc rối.

  • She has a large amount of experience.

Cô ấy có rất nhiều kinh nghiệm.

  • I have a large amount of petrol.

Tôi có rất nhiều xăng dầu.

  • A large amount of oil can fire your car.

Một lượng lớn dầu có thể khiến xe ô tô của bạn bốc cháy.

  • She has a large amount of problems.

Cô ấy đang gặp rất nhiều vấn đề.

  • She has spent a great deal of time in Eupore

Cô ấy đã dành nhiều thời gian để đi du lịch vòng quanh châu Âu

  • I have a large amount of oil.

Tôi có rất nhiều dầu

  • I have a large amount of problems

Tôi đang gặp nhiều vấn đề

>>> Xem thêm:

Cấu trúc A lot và A great deal

Hai cụm từ A lot và A great deal thường được đứng ở vị trí cuối câu với vai trò là phó từ.

Ví dụ:

  • In the holiday we went hiking a lot

Vào kỳ nghỉ chúng tôi đã leo núi rất nhiều

  • The government seems to have changed its policy a lot

Chính phủ dường như đã thay đổi chính sách của mình rất nhiều

3. Bài tập áp dụng

Phần bài tập: Chọn đáp án đúng cho câu

1. We have … apples.

A. a lot of

B. much

C. lot

D. lots of

2. Do you have a lot of ice cream? There’s … in the kitchen.

A. a lot of

B. lots of

C. a lot

3. London has … beautiful streets.

A. a lot of

B. lots of

C. a lot

4. My father’s very busy, he has … work.

A. a lot of

B. much

C. many

D. lots of

5. Ken has … new bag

A. many

B. many

C. a lot of

D. many

6. We don’t have … bananas

A. many

B. a lot of

C. much

D. much

7. How … do you want? Ten, please.

A. a lot of

B. many

C. lots of

D. a lot

8. She eats … oranges.

A. much

B. a lot of

C. a lot

D. lots

9. Jane always puts ____ salt on her food.

A. many

B. few

C. a lot

D. a lot of

10. Were there ___ guests in the wedding?

A. Lots of

B. much

C. little

D. a lot

11. Luna is very popular. She’s got ___ friends.

A. a lot of

B. much

C. few

D. a lot

12. She is very fashionable. She has ____ beautiful clothes.

A. little

B. a lot

C. lots of

D. much

13. Do you have any bananas? Sure, there’s _____ in the fridge.

A. a little

B. much

C. a lot

D. a lot of

14. She’s very busy today, she has ____ work to finish.

A. a lot of

B. many

C. a lot

D. lots

15. Linda is very rich. She spends ____ money shopping every month.

A. much

B. many

C. a lot of

D. lot

16. England is famous for ____ beautiful buildings.

A. much

B. a lot of

C. a lot

D. lots

17. They eat ___ oranges.

A. much

B. lots of

C. a lot

D. lots

18. Lily likes to travel very much. Last year, she visited __ European cities.

A. much

B. a lot of

C. a lot

D. lots

Phần đáp án

1. A – 2. C – 3. A – 4. A – 5. C – 6. A – 7. B – 8. B – 9.D – 10.A – 11.A – 12.C – 13.D – 14.A – 15.C – 16.B – 17.B – 18.B

>>> Tham khảo những cấu trúc đơn giản thường gặp trong tiếng Anh:

Cấu trúc A lot ofCách sử dụng Either NeitherPhrasal Verbs with Put
Cấu trúc SuggestAdvice có đếm được khôngCách dùng Since và For
Cách dùng ExceptPhân biệt will và be going toMade from với made of
Made by là gìCách dùng Any và SomeCấu trúc look forward to
Cách sử dụng in on at

Trên đây là bài viết tổng hợp kiến thức về Phân biệt cấu trúc A lot of, Lots of, Plenty of chi tiết. Tailieuielts hy vọng rằng bài viết đã giúp bạn tự tin hơn khi đối mặt với bài tập này và ghi điểm số tuyệt đối trong bài thi.

Bài viết liên quan

Bình luận

Bình luận