Cấu trúc – cách dùng Being, Be và have Been trong tiếng Anh

0
28

Cấu trúc với Being, be, have been thường được dùng rất nhiều trong tiếng Anh, nhưng bạn có chắc chắn mình đã dùng đúng hoàn toàn cấu trúc này. Bài học sau sẽ share tới bạn cấu trúc và cách sử dụng Being, be, have been trong tiếng Anh sao cho chuẩn nhất.

I. Cấu trúc và cách dùng Being trong tiếng Anh

1. Cấu trúc và cách dùng Being trong tiếng Anh

Cấu trúc:

Being + giới từ

Chúng ta dùng cấu trúc being + giới từ để nói về các hành động hoặc các cách hành xử, cư xử của người khác. Và cách cư xử hay hành động đó khác với các cách hành xử thường ngày của họ, chúng ta có thể nói “they are being….”.

a. Khi nói với người nào đó về hành động của họ khác với suy nghĩ của bạn

Nếu một ngày, một số đứa con của bạn không nghe lời bạn, bạn có thể nói:

  • Why are you being so difficult? Dịch nghĩa: Tại sao bạn lại hạn chế tới vậy?
  • => being not easy to please; not helpful

b. Với một người nào đó mà bạn lo lắng về cách cư xử, hành xử của người đó, hành động đó có thể khiến người khác cảm thấy hơi tức giận.

He’s being annoying. Dịch nghĩa: Anh ấy thật là phiền nhiễu.

c. Cấu trúc being cũng có thể nói về một số hành động ngu ngốc, con nít, thiếu suy nghĩ… của người nào đó.

Ai làm (những) chuyện gì đó ngu ngốc, thiếu suy nghĩ, trẻ con…

  • You’re being childish/ foolish /silly. Dịch nghĩa: Bạn thật là trẻ con/ ngớ ngẩn/ ngu ngốc.

Lời nói, hành động của bạn đang làm tổn thương người khác.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc
  • Why are you being so silly? Dịch nghĩa: Tại sao bạn lại ngốc như vậy?

d. Sử dụng being khi nói về sự bất công, khi người nào đó làm một số việc không công bằng.

She won’t argue with Nam, but she think he is being unfair. Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ không tranh luận với Nam, nhưng cô ấy nghĩ anh ta đang không công bằng.

e. Ai đó đang hành động rất tỷ mỉ, điều này trái với hành động thường ngày của người đó.

He was walking on tiptoe and being very careful not to wake the baby. Dịch nghĩa: Anh ta đang nhón chân để đi lại và thật tỷ mỉ để không đánh thức đứa bé.

f. Being cũng được dùng khi người nào đó làm việc có ích, như một lời khen ngợi đối phương.

She is being very helpful. Dịch nghĩa: Cô ấy đang rất có ích.

2. Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc Being trong tiếng Anh

Chúng ta không sử dụng cấu trúc với being khi đi kèm với các tính từ liên quan đến cảm xúc.

Ví dụ:

  • Hoa’s angry. Dịch nghĩa: Hoa giận dữ.
  • She was worried when she heard that they would have to operate on Nam’s knee. Dịch nghĩa:  Cô ấy đã lo lắng khi cô ấy nghe được việc họ sẽ phải mổ đầu gối của Nam.
  • She is delighted to hear that they have passed all their exams. Dịch nghĩa: Cô ấy vui mừng khi nghe rằng họ đã vượt qua được tất cả các bài thi của họ.

Being không bao giờ được đứng sau “have”, chúng ta sử dụng been nếu trước đó là “have”.

“ Being ” được sử dụng sau động từ “to be”. “Being” là một động từ bất quy tắc. “to be” + ing sẽ được dùng cho thì hiện tại, nhưng “to be” sẽ được chia thành “been” khi dùng trong thì quá khứ phân từ.

Ví dụ:

Being khi được dùng dưới thì ngày nay

  • “Are you being served?” Dịch nghĩa: Bạn đang được phụ vụ hay chưa ?

Nếu chuyển sang thì quá khứ: being chuyển thành bên: “I have been served” (tôi đã được phục vụ)

  • Is he being friendly? Dịch nghĩa: Anh ấy đang rất gần gũi phải không ?
  • They have been unkind. Dịch nghĩa: Họ đã không tử tế.

Xem thêm các bài viết liên quan:

II. Cấu trúc – cách dùng Be trong tiếng Anh

1. Cấu trúc Be trong tiếng Anh

Cấu trúc Be trong tiếng Anh
Cấu trúc Be trong tiếng Anh

Các từ: am, is, are đều là dạng thức động từ ”be” tại thì hiện tại đơn.

Dưới đây là bảng tổng hợp cách chia động từ ”be” theo thể và ngôi:

DạngNgôiChủ ngữ số ítChủ ngữ số nhiều  
Khẳng định  Thứ nhất I am I’mWe are We’re
Thứ haiYou are You’reYou are You’re
Thứ baHe/ She/ It + is He’s/ She’s/ It’sThey are They’re
Phủ địnhThứ nhất I am not I’m notWe are not We aren’t
Thứ haiYou are not You aren’tYou are not You aren’t
Thứ baHe/ She/ It + is not  He/ She/ It + isn’tThey are not They aren’t
Nghi vấnThứ nhất Am I?Are we?
Thứ haiAre you?Are you?
Thứ baIs + he/ she/ it?Are they?

E.g.

  • (+) She is my student. (Cô ấy là học viên của tôi.)
  • (-) She isn’t my student. (Cô ấy không hề là học viên của tôi.)
  • (?) Is she my student? (Cô ấy có phải là học sinh của tôi không?)

2. Cách dùng và vị trí của động từ ”be”

a. Cách dùng: thông thường, động từ “be” được sử dụng để thể hiện sự còn đó, trạng thái hoặc đặc điểm của một vật hay của một người.

E.g.

  • I am happy. (Tôi hạnh phúc.)
  • She is beautiful. (Cô ấy xinh đẹp.)

b. Vị trí phổ biến của động từ “be”

Đứng trước một danh từ

  • We are teachers. (Chúng tôi là giáo viên.)
  • Ms. Pham is the founder of this company. (Bà Phạm là người sáng lập ra doanh nghiệp này.)

be Adj

  • This cake is tasty. (Chiếc bánh này ngon.)

Đứng trước một cụm giới từ chỉ thời gian/nơi chốn

  • I am in the garden. (Tôi đang sinh sống dưới vườn.)

be prep.phrase

  • The flowers are on the table. (Những bông hoa tại trên bàn.)

Đứng trước động từ V-ing dưới một số thì chỉ tiếp diễn và trước động từ V-pII dưới một số câu bị động.

be V-ing

  • I am reading books. (Tôi đang đọc sách.)

be V-pII

  • It is made of wood. (Nó được làm từ gỗ.)

III. Cấu trúc – cách dùng have Been trong tiếng Anh

Have been có tức là gì? phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói đó muốn diễn tả điều gì, thí dụ như Have been là trải nghiệm, đi tới

1. Cách sử dụng Have been

Have been sử dụng để miêu tả những hoạt động dưới quá khứ mà không có thời gian cụ thể.

Nhận biết: Trong câu có Have been đó là thì hiện nay hoàn thành tiếp diễn.

2. Cấu trúc Have been dưới Tiếng Anh

Cấu trúc Have been được dùng tại thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

S + have + been + Ving…

➔ Cấu trúc Have been tại thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng để diễn tả hành động/sự việc xảy ra dưới quá khứ, kéo dài liên tục cho đến hiện nay và có thể tiếp tục xảy ra trong khoảng thời gian tới (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính chất liền mạch của hành động/sự việc).

*Note: Have been sử dụng khi chủ ngữ là I/You/We/They/N số nhiều.

Ex: I have been watching TV all day. (Tôi đã đang tham quan ti vi suốt cả ngày).

➔ Cấu trúc Have been phối hợp với giới từ “to”.

S + Have been + to + địa điểm…

➔ Cấu trúc Have been mang tức là đi tới đâu.

Ex: This children have been to France. (Những đứa trẻ này đã đi tới Pháp).

➔ Cấu trúc Have been dưới câu bị động tại thì hiện tại hoàn thành.

Câu chủ động: S + have + V ed/PII + O…

Câu bị động: (o) + have/has been + V ed/PII + … + by O (s) .

Ex:

  • I have bought this house for 3 years. (Tôi đã rinh ngôi nhà nay 3 năm rồi) ➔ This house has been for 3 years. (Ngôi nhà này đã được rinh 3 năm rồi).
  • They have worn their shirt for 2 weeks. (Họ đã mặc mẫu áo sơ mi của họ 2 tuần rồi) ➔ Their shirt has been worn for 2 weeks. (Chiếc áo sơ mi của họ đã được mặc 2 tuần rồi).

Xem thêm:

3. Phân biệt cách sử dụng Have been và Have gone

Have been sử dụng để miêu tả một số hoạt động dưới quá khứ nhưng thời gian không được xác định đầy đủ, Còn Have gone sử dụng để chỉ một số hoạt động đã được hoàn tất ngay lập tức trong quá khứ, thường đồng hành với “just”.

Ex:

  • Jim has been to Korea. (Jim đã tới Hàn Quốc).
  • Jim has just gone out. (Jim chỉ mới ra ngoài).

Have been sử dụng được tại một số thì hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, câu bị động. Còn Have gone sử dụng tại thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

Ex:

  • Tomy has been playing games for two hours. (Tomy đã đang chơi một số trò chơi điện tử suốt 2 giờ).
  • Tomy has just gone to school. (Tomy chỉ mới đi tới trường).

IV. Khi nào dùng Been? – Khi nào dùng Being?

Như một qui tắc, chữ ‘been’ luôn luôn đứng sau chữ ‘have’ (trong bất kỳ hình thức nào; ví dụ: has, had, will have); trong khi đó ‘being’ không bao giờ đứng sau ‘have’. ‘Being’ được dùng sau ‘to be’ (trong bất cứ hình thức nào; ví dụ: is, was, were). “Being” là động từ bất qui tắc “to be” + ING được dùng cho thì hiện tại; trong khi “Been” cũng là động từ “to be” được chia ra ở thời quá khứ phân từ.

Ví dụ:

  • Being – dưới thì hiện tại như “Are you being served?” (Bạn đang được phụ vụ hay chưa ? – cho ăn, hay chờ xin việc gì ấy!)
  • Been – dưới thì quá khứ như “I have been served” (tôi đã được xem sóc)
  • Are you being friendly? (Bạn đang rất gần gũi phải không nào?)
  • He has been unkind. (nó đã không tử tế á )

Nên nhớ rằng “being” không chỉ là động từ mà cũng có thể dùng như một Gerund hay một dòng danh từ dưới tiếng Việt còn gọi là Động từ tiến hành cách (hì hì… nó là một động từ biến thể và làm việc giống như một danh từ… nghe êm tai không nhỉ ???)

Ví du:

  • Thuận is a human being. (Thuận là một người – loài người )
  • Do you like being so ignorant? (mày có muốn làm người quá ngu dốt không?)
  • The accident was caused by his being so clumsy. (Tai nạn đã xãy ra là do cái quá vụng về của hắn).

Trên đây là tàn bộ những chia sẻ về Cấu trúc – cách dùng Being, Be và have Been trong tiếng Anh. Các bạn đã nắm chắc phần nội dung này chưa. Nếu chưa hãy tiếp tục ôn luyện nhé các bạn. Chúc bạn thành công!

tailieuielts.com

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here