Tổng hợp các cấu trúc Ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh

0
32

Tổng hợp cấu trúc Ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh sẽ giúp bạn gom nhặt và tổng hợp được các kiến thức rõ ràng nhất. Giúp bạn chủ động trong việc học, ôn tập, thi cử,… và nâng cao những cái cốt lõi cần có trong ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả nhất.

Cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh
Cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh

Những cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh sau đây là tài liệu quan trọng giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả, nhằm nâng cao việc học một cách dễ dàng và rõ hơn. Học chăm chỉ và áp dụng thường xuyên để thông thạo nhé.

I. Một số lưu ý

Đây là bài viết tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được tổng hợp lại để bạn biết cấu trúc, cách nối từ như thế nào để hoàn thành một câu và tiện cho bạn theo dõi khi cần thiết.

Sau khi đọc và học xong, chủ yếu là để bạn hiểu cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, bạn không cần phải nhồi nhét quá nhiều vào đầu, qua thời gian làm bài tập bạn sẽ tự nhớ thôi.

Các khái niệm câu và ý nghĩa của nó khá nhiều, bạn chỉ cần đọc hiểu ý nghĩa của nó thôi không cần phải học thuộc khái niệm đâu.

Xem thêm:

II. Tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp

1. Cấu trúc so…that

1.1. Miêu tả tính chất của sự vật

So + adj + be + S + that clause

Ex:

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc
  • This box is so heavy that I can’t lift it up. (Cái hộp này nặng đến nỗi mà tôi không thể nhấc nó lên được)
  • This car is so expensive that I can’t afford to buy it myself. (Cái ô tô này đắt tới nỗi mà tôi không thể tự mua nó được)
  • This place is so polluted that many kinds of animal couldn’t live with it. (Nơi này ô nhiễm đến nỗi mà nhiều loài động vật không thể sống ở đây được)
  • The film was so amazing that everyone’s just keep talking about it. (Bộ phim tuyệt vời đến nỗi mà mọi người đều bàn tán về nó)
  • Today I am so lazy that I don’t even want to breathe. (Hôm nay tôi lười tới nỗi mà tôi còn chẳng muốn thở nữa cơ)
  • The people here are so friendly that you can have sex with them for the first time you two met. (Con người ở đây thân thiện tới nỗi mà cậu có thể ngủ với họ cho lần gặp đầu tiên)
Cấu trúc so that
Cấu trúc so that

1.2. Miêu tả tính chất của sự việc

So + adv + auxiliary verb + S + mian verb + O + that clause

Mẫu câu đảo ngữ so…that để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kết quả tương ứng.

Ex:

  • So terrible was the storm that a lot of houses were swept away. (Trận bão khủng khiếp đến nỗi nhiều căn nhà bị cuốn phăng đi)
  • So beautifully did he play the guitar that all the audience appreciated him. (Anh ấy chơi guitar đẹp đến nỗi tất cả khán giả đều đánh giá cao anh ấy)

2. Then comes/ come + S, as + clause

Dùng then (= afterwards: thế rồi, cuối cùng, rồi)

Then – Come (cuối cùng, thế rồi – xảy ra): Người ta dùng cấu trúc câu này để thể hiện một sự việc cuối cùng cùng xảy ra như kết quả tất nhiên của một quá trình hoặc trình bày hậu quả của sự việc hay hành động xảy ra.

Từ “come” được chia thì theo vế đằng sau.

Ex: Then came a divorce, as they had a routine now. (thế rồi ly hôn xảy ra, vì họ cứ cãi nhau hoài)

3. May + S + verb

Cấu trúc này diễn tả một mong muốn, một đề nghị, xin lỗi hay bày tỏ điều gì đó. Bên cạnh đó, cấu trúc này thể hiện lời chúc (là một câu chúc.)

Ex:

  • May I appologize at once for the misspelling of your surname in the letter from my assistant, Miss Dowdy (Tôi thành thật xin lỗi ông vì người trợ lý của tôi, cô Dowdy, đã viết sai tên họ của ông)
  • May you all have happiness and luck. (Chúc bạn may mắn và hạnh phúc)

4. It is no + comparative adj + than + V-ing

Đây là câu so sánh với nghĩa: Nó/ Việc đó thì không hơn làm việc gì đó. 

Ex: For me it is no more difficult than saying “I love you”. (Đối với tôi không gì khó hơn bằng việc nói “Anh Yêu Em”)

5. There (not) appear to be + N

Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế.

Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

6. S + V + far more + than + N

Để diễn tả cái gì tác động hay xảy ra với sự việc hay đối tượng này nhiều hơn sự việc hay đối tượng kia.

Ex:

  • The material world greatly influences far more young people than old people. (Thế giới vật chất sẽ ảnh hưởng đến thanh niên nhiều hơn người già)
  • In many countries, far more teenagers than adults get infected with HIV. (Ở nhiều đất nước, nhiều thanh thiếu niên bị nhiễm HIV nhiều hơn so với người lớn)

7. S + is/ are + the same + as + S + was/ were

Cấu trúc The same as
Cấu trúc The same as

Dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự việc, hai người hoặc hai nhóm người ở hai thời điểm khác nhau.

Ex:

  • My daughter is just like her mother was 35 years ago when she was my classmate at Harvard University (Cô con gái tôi y hệt như mẹ nó cách đây 35 năm lúc bà còn là bạn học cùng lớp với tôi tại đại học Harvard)
  • She is the same as she was (Cô ấy vẫn như ngày nào)

8. S1 + is/ are just like + S2 +was/ were

Cấu trúc câu này dùng để so sánh sự giống, trùng lặp nhau ở hai sự việc, hai người, nhóm người, hiện tượng. 

Ex:

  • My daughter is just like her mother was 35 yares ago when she was my classmate at Harvard University. (Con gái tôi giống với mẹ nó lúc 35 tuổi khi mà cô ấy còn là bạn cùng lớp với tôi ở ĐH Harvard.)

9. It is (not always) thought + adj + Noun phrase

Để đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của cộng đồng hay nhiều người về vấn đề nào đó. Ngoài thought còn có thể dùng believed, hoped,…

Ex: It is not always thought essential that Miss world must have the great appearance (Không nên luôn luôn cho rằng Hoa hậu thế giới cần phải có ngoại hình hấp dẫn)

10. As + V3/ can be seen, S + V…

Khi muốn nhắc lại, gợi lại ý, sự việc đã trình bày, đã đề cập đến trước đó với người đọc hay người nghe.

Ex: As can be seen, a new school is going to be built on this site. (Như đã thấy, một trường học mới sẽ được xây dựng trên khu đất này)

11. S + point(s)/ pointed out (to s.b) + that clause

Dùng câu này khi bạn đưa ra ý kiến hay lời bình của mình. Point out nghĩa là chỉ ra vạch ra, cho thấy, cho rằng.

Ex: She point out that he was wrong (Cô ấy chỉ ra rằng anh ta đã lầm)

12. What + (S) + V… + is/ was + (that) + S + V+…

Có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là…

Ex:

  • What was said was (that) she had to leave (Những gì được nói là cô ấy phải ra đi)
  • What I want you to do is that you take more care of yourself? (Điều tôi muốn bạn làm là bạn chăm sóc bản thân nhiều hơn)

13. It is/ was evident to someone + that clause

Có nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…

Ex: It was evident to them that someone gave him a hand to finish it (Họ cứ nhất định rằng ai đó đã giúp anh ta một tay hoàn tất việc đó)

14. N + Is + what + sth + is all about

Để chỉ mục đích chính, hay chủ yếu của cái gì hay vấn đề nào đó mang lại.

Ex: Entertainment is what football is all about (Bóng đá cốt để giải trí)

15. S + be (just) + what S + V…

Nhằm nhấn mạnh vấn đề hay ý kiến hoặc sự việc mà ai đó cần, quan tâm, hoặc muốn thực hiện.

Ex:

  • It was just what I wanted (Đó là những gì tôi muốn)
  • You are what God brings into my life (Em là những gì Chúa ban cho cuộc đời anh)

16. V-ing +sth + be +adj-if not impossible

Khi chúng ta miêu tả hành động mà cơ hội thành công rất thấp. Những adj ở đây thường là diffifult, hard, dangerous, adventurous…

Ex: Traveling alone into a jungle is adventurous – if not impossible (Đi một mình vào khu rừng là mạo hiểm – nếu không nói là không thể)

17. There isn’t/ wasn’t time to V/ be + adj

Nghĩa là: “đã không kịp/ không đủ thời gian”

Ex: there wasn’t time to identify what is was (Không kịp nhận ra đó là cái gì)

18. There + be + no + N + nor + N

Cấu trúc There be
Cấu trúc There be

Nghĩa là “không có…và cũng không có”.

Ex: There is no food nor water (không có thức ăn và cũng không có nước)

19. S+ may + put on a +adj + front but inside + S + adj…

Nghĩa là: bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong họ có những cảm xúc, trạng thái ngược lại.

Ex: You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious (Bề ngoài bạn có vẻ dũng cảm nhưng thực chất bên trong bạn rất sợ hãi và lo âu)

20. S + see oneself + V-ing…

Dùng mẫu câu trên để diễn tả khi ai đó có cơ hội được tận hưởng hay được thực hiện cái gì.

Ex: You can see yourself riding a cable-car in San Francisco (Bạn có cơ hội được đi cáp treo ở San Francisco)

21. There (not) appear to be + N..

Dùng appear = seem to với ý nghĩa: dường như thế

Ex: There didn’t appear to be anything in the museum (Dường như không có gì trong bảo tàng cả)

22. Without so much as

Nghĩa của nó là thậm chí không.

Ex: Off he went without so much as goodbye. (Anh ta đã bỏ đi thậm chí còn không chào tạm biệt lời nào)

23. Much for something/ somebody

Nghĩa là không cần nói thêm gì nữa.

Ex: So much for last university entrance exams, we can wait for the next year exam. (Không cần nói thêm gì về kì thi đại học vừa qua nữa, chúng ta hãy cố gắng đợi kỳ thi năm sau)

24. Yet more

Nghĩa là lại còn… nữa.

Ex: Yet one more newly born child without having father. (Lại có một đứa bé ra đời nữa mà không có cha)

25. Unless, but that

Nghĩa là trừ khi.

Ex: I’ll take the job unless the pay is high. (Tôi sẽ nhận công việc trừ khi trả lương cao)

26. If, that is way

Nghĩa là sở dĩ.

Ex: If we had to put up a light, it was because of aggressor. (Sở dĩ chúng ta phải đấu tranh là vì quân xâm lược)

27. Once in a while

Nghĩa là họa hoằn.

Ex: Once in a while we go to a restaurant. (Họa hoằn lắm chúng tôi mới đi ăn nhà hàng)

28. Just

Nghĩa là mới.

Ex: Not to do any heavy work just after having a meal. (Mới ăn cơm xong đừng làm việc gì nặng)

29. Just as soon do STH as do STH 

Nghĩa là vừa muốn…vừa muốn.

Ex: I’d just as soon stay at home as go to the cinema. (Tôi vừa muốn ở nhà vừa muốn đi xem phim)

30. No sooner…than (đảo ngữ)

No sooner…than (đảo ngữ)
No sooner…than (đảo ngữ)

Nghĩa là vừa mới…thì.

Ex: No sooner had he arrived than he was asked to leave again. (Anh ta vừa mới đến thì lại bị sai đi ngay)

31. Not so much sth as

Nghĩa là không hẳn là.

Ex: She is not so much poor as careless with money. (Cô ta không hẳn là người nghèo mà chính là do phung phí tiền bạc)

32. To be interested in + N/ V-ing

Nghĩa là thích cái gì/ làm cái gì.

Ex: We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử)

33. To be bored with

Nghĩa là chán làm cái gì.

Ex: We are bored with doing the same things everyday. (Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

Qua bài viết về tổng hợp cấu trúc ngữ pháp đặc biệt trong tiếng Anh, tailieuielts.com hi vọng bạn có thể hiểu và áp dụng vào trong giao tiếp, làm bài tập và thi cử. Chúc bạn thành công.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here