“Tất tần tật” các cấu trúc So sánh trong tiếng Anh đầy đủ và chi tiết nhất

0
29

Có rất nhiều cách nói khi so sánh hai hoặc nhiều vật bất kỳ trong tiếng Anh. Thi thoảng chúng ta bối rối cần phải sử dụng luckier hay more lucky, better hay better than. Cùng TailieuIELTS khám phá cấu trúc so sánh, một số dạng câu so sánh dưới tiếng Anh và cách dùng trong thực tế tiếng Anh nhé!

I. Câu so sánh trong tiếng Anh

Với một số kiến thức ngữ pháp khi học tiếng Anh, câu so sánh rất hay được sử dụng. Ngoài mục đích so sánh đơn thuần, câu so sánh sẽ được dùng khi muốn nhấn mạnh ý trong câu.

Ví dụ: She is as beautiful as Anna, but you know what, my wife is even more beautiful than Anna.

Vì vậy, để có thể tự học giao tiếp tiếng Anh tốt, bạn cần phải và cần học cấu trúc câu so sánh. Có 3 cách so sánh dưới tiếng Anh cơ bản gồm: so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Cùng khám phá về một số dạng câu so sánh dưới tiếng Anh nhé!

II. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh

1. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ

Công thức so sánh bằng:

  • S + V + as + (adj/ adv) + as

Ví dụ:

  • I’m as good in Maths as in science.
  • Harry sings as beautifully as a singer.
  • Her car runs as fast as a race car.
  • This dress is as expensive as yours.
  • This picture is as colorful as the one I have ever seen.
Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ
Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ

Lưu ý: Trong những trường hợp, có thể thay thế “so” cho “as”. Tuy nhiên cách sử dụng này thường được nhỏ sử dụng.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc

2. Cấu trúc so sánh bằng dưới tiếng Anh với danh từ

Công thức so sánh bằng :

  • S + V + the same + (noun) + as

Ví dụ:

  • She takes the same course as her colleague.
  • She speaks the same language as her father.
  • I wore the same dress as my sister at her birthday party.
  • Timmy has the same height as Tom.
  • Their professor is different from ours.

Lưu ý: Trái nghĩa với với the same…as là different from.

3. Các loại tính từ, trạng từ trong câu so sánh tiếng Anh

a. Tính từ ngắn và tính từ dài :

Tính từ ngắn gồm:

  • Tính từ có một âm tiết. Ví dụ: bad, short, good,….
  • Tính từ có hai âm tiết chấm dứt bằng –y–le–ow–er, et. 
  • Ví dụ: sweet, clever,…

Các tính từ có từ ba âm tiết trở lên được gọi là tính từ dài.

Ví dụ: beautiful, intelligent, expensive,…

b. Trạng từ ngắn và trạng từ dài:

Trạng từ ngắn là trạng từ có một âm tiết. Ví dụ: far, fast, hard, near, right, wrong ,…

Trạng từ dài là trạng từ có hai âm tiết trở lên. Ví dụ: beautifully, quickly, kindly,…

III. Cấu trúc câu so sánh hơn dưới tiếng Anh

Cấu trúc câu so sánh hơn dưới tiếng Anh
Cấu trúc câu so sánh hơn dưới tiếng Anh

1. Cấu trúc so sánh hơn dưới tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn

Công thức so sánh hơn:

  • S + V + (Adj/Adv) + “-er” + than

Ví dụ:

  • Jennie’s grades are higher than her sister’s.
  • Today is colder than yesterday.
  • My girlfriend came later than me.
  • Lindy is shorter than her younger sister.
  • My ruler is longer than yours.

2. Cấu trúc so sánh hơn dưới tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài

Công thức so sánh hơn:

  • S + V + more + Adj/Adv + than

Ví dụ:

  • He is a more professional soccer than me.
  • He speaks Korean more fluently than his friend.
  • She visits her family less frequently than I used to.
  • This hat is more expensive than the others.
  • My father drives more carefully than my brother.

Lưu ý: Có thể thêm far hoặc much trước cụm từ so sánh để nhấn mạnh. Ví dụ: Mike’s phone is much more expensive than mine.

Xem thêm:

IV. Cấu trúc câu so sánh hơn nhất dưới tiếng Anh

1. Cấu trúc so sánh hơn nhất dưới tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn

Công thức so sánh hơn nhất:

  • S + V + the + Adj/Adv + -est

Ví dụ:

  • My brother is the tallest in our family.
  • Sunday is the coldest day of the month so far.
  • He runs the fastest in my city.
  • Linda is the youngest person in my office.
  • My house is the highest one in my neighborhood.

2. Cấu trúc so sánh hơn nhất dưới tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài

Công thức so sánh hơn nhất:

  • S + V + the + most + Adj/Adv

Ví dụ:

  • The most boring thing about English course is doing grammar exercises.
  • Lisa is th e most careful person I ever have known.
  • Of all the students, she do the most quickly .
  • This is the most difficult case we have ever encountered.
  • Linda is the most intelligent student in my class.

Lưu ý: Có thể thêm “very” trước cụm từ so sánh để mang ý nghĩa nhấn mạnh. Ví dụ: Here is the very latest news about the accident.

V. Một số tính từ và trạng từ đặc biệt dưới câu so sánh

Nếu tiếng Anh có động từ bất quy tắc thì dưới câu so sánh, với một số tính từ và trạng từ cũng có bất quy tắc tiếng. Cùng khám phá một số tính từ và trạng từ phổ biến thường gặp dưới một số dạng câu so sánh tiếng Anh trong đây:

So sánh hơnSo sánh hơn nhất  
good/wellbetterbest
bad/badlyworseworst
littlelessleast
many/much moremost
farfurther farther furthest/farthest

Để ghi nhớ một số dạng so sánh dưới tiếng Anh trên, bạn sẽ chẳng thể chỉ học thuộc lòng. Bởi não bộ chúng ta sẽ ghi nhớ các thứ gắn liền với cảm xúc thay vì các từ ngữ, cấu trúc khô khan. Vậy đâu là cách để ghi nhớ một số dạng so sánh dưới tiếng Anh trên?

Liệt kê một số dạng so sánh với một số cấu trúc, từ vựng, tiếp đó sáng tạo ra các câu chuyện để kết nối các cấu trúc và từ vựng đó. Ngoài ra, để tạo thêm cảm xúc cho câu chuyện, hãy thêm các nhân tố màu sắc, hình ảnh, một số nhân tố để tạo cần phải ấn tượng mạnh, bạn sẽ ghi nhớ được một số kiến thức dính líu đang cần học.

VI. Các Loại So Sánh Khác

Ngoài so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất, còn có những cấu trúc so sánh tiếng Anh khác trong đây:

1. So Sánh Kép

So sánh kép (Double Comparative) dưới tiếng Anh được sử dụng để nhắc tới hai hành động xảy ra đồng thời và tiến triển như nhau. Cấu trúc so sánh kép dưới tiếng Anh (còn được gọi là cấu trúc so sánh càng càng):

  • The + comparative + S + V, the + comparative + S + V 

    (The + so sánh hơn + mệnh đề, the + so sánh hơn + mệnh đề )

Ví dụ:

So Sánh Kép
So Sánh Kép
  • The longer the play lasts, the more bored the audience becomes. (Vở kịch càng dài, khán giả càng cảm thấy chán)
  • The less money I spend, the less I have to worry about saving. (Tôi càng tiêu nhỏ tiền thì càng nhỏ bận tâm về việc tiết kiệm hơn)
  • The more you study, the smarter you will become. (Bạn càng học nhiều thì bạn càng thông minh hơn)
  • The richer the person is, the more privilege he enjoys. (Người càng giàu có thì càng có nhiều đặc quyền)

Lưu ý:

Trong câu so sánh kép, nếu túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ So sánh.

Ví dụ: The more homework you do, the better you are. (Càng làm bài tập nhiều, những em càng giỏi).

Không sử dụng thì tiếp diễn dưới so sánh kép

2. So sánh lặp

So sánh lặp (Repeated Comparative) dưới tiếng Anh được sử dụng để diễn tả 1 tình huống, sự vật, sự việc liên tục thay đổi hoặc thay đổi một cách chậm rãi. So sánh lặp được kết nối bởi từ AND. Cấu trúc câu so sánh lặp:

a. Với danh từ

Danh từ đếm được

  • MORE AND MORE + N 

    FEWER AND FEWER + N

Ví dụ:

  • Nowadays, more and more people using smartphones. (Ngày nay, càng có nhiều người tiêu dùng điện thoại thông minh)
  • There are fewer and fewer kids in this village. (Ngày càng có nhỏ trẻ thơ dưới cái làng này)

Danh từ không đếm được

  • MORE AND MORE + N 

    LESS AND LESS + N

Ví dụ:

  • As a result, she has less and less time to sleep. (Kết quả là, cô ấy càng ngày càng có nhỏ thời gian để ngủ)
  • He put more and more sugar to the drink. (Anh ấy chứa ngày càng nhiều đường vào đồ uống)

b. Với tính từ/trạng từ

Tính từ/ trạng từ ngắn

  • short adj/adv + ER AND short adj/adv + ER

Ví dụ: He is getting older and older. (Càng ngày anh ta càng già đi)

Tính từ/ trạng từ dài

  • MORE AND MORE + long adj/adv 

    LESS AND LESS + long adj/adv

Ví dụ:

  • My best friend becomes more and more beautiful. (Bạn thân của tôi càng ngày càng trở cần phải xinh đẹp)
  • The price of estate is less and less expensive. (Giá BĐS càng ngày càng bớt cao đỏ hơn)

3. So sánh bội

So sánh bội là chiếc so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp ba. Trong cấu trúc này, không được sử dụng so sánh hơn kém mà phải sử dụng so sánh bằng.

  • S + V + bội số (twice, three, four times…) + AS + much / many / adj / adv + AS + noun/ pronoun

Ví dụ:

  • These shoes cost twice as much as those. (Đôi giày này cao gấp 2 lần đôi giày kia)
  • The Bitexco Tower is three times as tall as Park Hyatt Hotel. (Toà nhà Bitexco câp gấp 3 lần khách sạn Park Hyatt)

VII. Áp dụng làm bài tập với câu so sánh trong tiếng Anh

Sau khi ghi nhớ một số dạng so sánh dưới tiếng Anh, một số cấu trúc khác nhau với tính từ, trạng từ ngắn và dài. Cùng thử thách bản thân với một số bài tập trong đây để áp dụng một số kiến thức đã học nhé.

Bài 1: Hãy điền dạng đúng của từ vào chỗ trống sao cho thích hợp với ngữ cảnh của câu văn

  1. Mom’s watch is … than mine. (expensive)
  2. She lives in a really … villa. (beautiful)
  3. She is the … tennis player of Australia. (good)
  4. This luggage is … than mine. (heavy)
  5. He runs … than his sister. (quick)
  6. Layla is … than Henry but Sophia is the … (tall/tall)
  7. Kai reads … books than Daniel but Tom reads the … (many/many)
  8. France is as … as London. (beautiful)
  9. My brother is three years … than me. (young)
  10. This was the … movie I have ever seen. (bad)
  11. I speak France … now than two years ago. (fluent)
  12. Could you write…? (clear)
  13. Cameroon can run … than John. (fast)
  14. Our team played … of all. (bad)
  15. He worked … than ever before. (hard)

Đáp án: more expensive – beautiful – best – heavier – quicker – taller/tallest – more/most – beautiful – younger – worst – more fluently – more clearly – faster – worst – harder.

Bài 2: Hãy bố trí lại câu so sánh

  1. Julia/ tall/ her friend.
  2. A banana/ not sweet/ an apple.
  3. A fish/ not big/ a elephant.
  4. This dress/ pretty/ that one.
  5. the weather/ not hot/ yesterday.
  6. A rose/ beautiful/ a weed.
  7. A cat/ intelligent/ a chicken.
  8. Hung/ friendly/ Minh.

Đáp án:

  1. Julia is as tall as her friend.
  2. A banana is not as sweet as an apple.
  3. A fish is not as big as a elephant.
  4. This dress is as pretty as that one.
  5. The weather is not as hot as yesterday.
  6. A rose is more beautiful than a weed.
  7. A cat is more intelligent than a chicken.
  8. Hung is more friendly than Minh.

Bài 3: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. I’ve never met any more handsome person than Gind.

=> Gind is…………………………

2. In my opinion, there is nobody as kind-hearted as my grandmother.

=> In my opinion, my grandmother is ……………………

3. There is no more intelligent student in this school than John.

=> John is……………………………..

4. This is the most delicious dish I’ve ever tasted.

=> I’ve…………………………..

5. Have you got any bags smaller than that one?

=> Is this…………………………………?

Đáp án:

  1. George is the most dependable person I’ve ever met.
  2. In my opinion, my grandmother is more kind-hearted than anyone.
  3. John is the most intelligent student in this school.
  4. I’ve never tasted a more delicious dish than this one.
  5. Is this the biggest bag you’ve got?

Trên đây là ngữ pháp về một số cấu trúc câu so sánh dưới tiếng Anh và các thí dụ để áp dụng trong thực hành. Thay vì chỉ học và ghi nhớ một số cấu trúc ngữ pháp trong đầu, hãy thường xuyên áp dụng dưới thực tế giao tiếp hằng ngày. Bạn có thể tự đặt ra một số câu so sánh với một số đồ vật, vật dụng xug quanh bạn để ghi nhớ cấu trúc này. Đồng thời, san sẻ với bạn bè cùng học để cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh nhé!

tailieuielts.com

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here