Cách dùng cấu trúc Not only – But also trong tiếng Anh

0
24

Cấu trúc Not only – But also là cấu trúc đảo ngữ (không những – mà còn), “Not only” được đảo lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên. Ex: She is not only rich but also famous.

Cách dùng cấu trúc Not only - But also trong tiếng Anh
Cách dùng cấu trúc Not only – But also trong tiếng Anh

Tuy nhiên, đây cũng là một cấu trúc khá nâng cao đối với những bạn mới tiếp cận, hôm nay tailieuielts.com sẽ trình bày chi tiết ý nghĩa cũng như cách sử dụng Not only – but also để các bạn cùng hiểu rõ nhé.

I. Định nghĩa

Not only – But also: Không những/ không chỉ – mà còn

Not only, but also dùng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất trong câu và thường là vế thứ hai, tức là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.

Ex:

  • She is not only beautiful but also intelligent. (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh)

Như vậy trong ví dụ trên, chúng ta sử dụng Not only, But also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết: “She’s beautiful and intelligent.”

II. Cấu trúc Not only – But also

Đứng sau Not only…but also bắt buộc phải là những từ loại giống nhau, ví dụ danh từ với danh từ, động từ với động từ… Vì vậy, chúng ta có 5 cấu trúc Not only…but also thường được sử dụng dưới đây.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS cấp tốc
Cấu trúc Not only - But also
Cấu trúc Not only – But also

1. Nhấn mạnh danh từ

S + V + not only + Noun + but also + Noun

Ex:

  • He speaks not only English but also Spanish. (Anh ấy không những nói được tiếng Anh mà còn cả tiếng Tây Ban Nha nữa).
  • Not only my brother but also I do not like to exercise. (Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục)

2. Nhấn mạnh tính từ

S + V + not only + Adj + but also + Adj

Ex:

  • She is not only rich but also famous. (Cô ấy không chỉ giàu mà còn nổi tiếng nữa).

3. Nhấn mạnh động từ

S + not only + V + but also + V

Ex:

  • John not only sings well but also dances perfectly. (John không những hát hay mà còn đàn giỏi nữa).

4. Nhấn mạnh trạng từ

S + V + not only + Adv + but also + Adv

Ex:

  • Tu works not only quickly but also efficiently. (Tú không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa).

5. Nhấn mạnh cụm giới từ

S + V + not only + Prep + but also + Prep

Ex:

  • Doing exercise is not only good for your physical health but also for mental health. (Tập thể dục không những tốt cho tình trạng thể chất mà còn tốt cho tinh thần).

III. Đảo ngữ với Not only – But also

1 Đảo ngữ với động từ khiếm khuyết

Not only + Trợ động từ/ Modal verb + S + V + but also

Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ đồng thời giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.

Ví dụ: 

  • Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment(Việc gia tăng giá nhiên liệu không những tiết kiệm được nhiên liệu mà còn bảo vệ môi trường nữa)

→ Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.

Đảo ngữ với Not only - But also
Đảo ngữ với Not only – But also

2. Đảo ngữ với động từ “tobe”

Not only + Động từ Tobe + S… + but also…

Trong tình huống câu cần đảo của bạn có chứa động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.

Ví dụ: 

  • Video games are not only costly, they are also a waste of time. (Trò chơi điện tử không chỉ tốn kém mà còn tốn thời gian)

→ Not only are video games costly, they are also a waste of time.

3. Đảo ngữ với động từ thường

Đưa lên trước chủ ngữ các trợ động từ thích hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau đồng thời giữ nguyên vế sau.

Ví dụ: 

  • Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others. (Hút thuốc không tốt cho sức khỏe mà còn gây hại cho người xung quanh)

→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.

Như vậy bạn có thể hiểu đơn giản và dễ nhớ như sau: Khi muốn sử dụng cấu trúc đảo ngữ, bạn đảo “Not only” lên đầu câu, sau đó là Trợ động từ/ Modal verb/ động từ tobe đảo lên trước chủ ngữ, vế còn lại giữ nguyên.

Lưu ý:

Trong mẫu câu Not only…but also, ta có thể để nguyên “but also”, nhưng cũng có thể bỏ “also” hay tách “also” khỏi “but” và để “also” trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động từ, có khi cả “but” cũng có thể bỏ.

Ex:

  • Not only I but my parents also like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi cũng thích xem phim này)
  • Not only I but my parents like watching this film. (Không chỉ tôi mà bố mẹ tôi đều thích xem phim này)
  • She not only passed the exam but got the best mark also. (Cô ấy không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn đạt điểm cao nhất)

Dưới đây là các lỗi sai thường gặp khi sử dụng cấu trúc Not Only … but also:

Ví dụ 1: 

  • He’s not only handsome, but also a singer. (Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn là ca sĩ nữa)

Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau nên đây là 1 câu sử dụng sai.

Ví dụ 2: 

  • She ate not only the steak, but also the soda. (Cô ấy không chỉ ăn bít tết mà còn ăn soda nữa)

Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không ai ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.

Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.

IV. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

Không hoàn toàn mang nghĩa “không những…mà còn” nhưng cần lưu ý một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also dưới đây:

Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also
Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also

1. As well as (vừa … vừa …)

Tương tự với cấu trúc trên, những thành phần đằng trước đồng thời đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.

S + V + N/adj/adv + as well as + N/adj/adv

Hoặc: S + V + as well as + V

Ví dụ:

  • Mickey is talented as well as handsome. (Mickey vừa tài năng vừa đẹp trai)
  • He writes correctly as well as neatly. (Anh ấy viết vừa chính xác vừa ngay ngắn)
  • She plays the guitar as well as the violin. (Cô ấy chơi ghita cũng như violông)
  • John plays the piano as well as composes music. (John chơi piano cũng như viết nhạc)

2. Both…..and… (vừa … vừa)

S + V + Both + N/NP + And + N/NP

Công thức dùng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được dùng với “and”, không được dùng với “as well as”

Ví dụ:

  • Paul is both talented and handsome. (Paul vừa tài năng vừa đẹp trai)
  • Marry both plays the piano and composes music. (Marry vừa chơi piano vừa viết nhạc)

V. Bài tập Not only – But also

Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not only…but also

  1. There are problems with the children. There are problems with their parents.
  2. She can make people laugh. She can make people cry.
  3. He writes plays for television. He acts in movies.
  4. I sent her many letters. I also tried to telephone her.
  5. We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.
  6. He can dance. He can sing.
  7. They need water. They need medicine.
  8. She has been late four times. She hasn’t done any work.
  9. He was upset. He was angry.
  10. In winter the days are short. They are also cold and dark.
  11. Mary has both toothache and headache.
  12. The underground is quick. It is also cheap.
  13. She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.
  14.  That boy was dirty and he was lazy, too.
  15.  Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.

Đáp án bài tập

Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not only…but also

  1. There are problems not only with the children but also with their parents.
  2. She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.
  3. He not only writes plays for television but also acts in movies.
  4. I not only sent her many letters but also tried to telephone her.
  5. We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.
  6. He can not only dance but also sing.
  7. They need not only water but also medicine.
  8. Not only has she been late four times; but she has also not done any work.
  9. He was not only upset but also angry.
  10. In winter the days are not only short but also cold and dark.
  11. Mary has not only toothache but headache also.
  12. The underground is not only quick but also cheap.
  13. Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.
  14. That boy was not only dirty but also lazy.
  15. Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.

Qua bài viết về cách dùng cấu trúc Not only – But also trong tiếng Anh, tailieuielts.com hi vọng có thể giúp bạn biết cách sử dụng cấu trúc và áp dụng vào trong bài tập. Nếu bạn còn thắc mắc gì hãy để lại comment bên dưới chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn sớm nhất có thể.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here